vanban.org

Quyết định 01/2023/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C 2.

Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C có 03 con chung gồm: Nguyễn Lê Đức M, sinh ngày 11/9/2009; Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 23/10/2011 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 15/12/2018. Ly hôn chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C thống nhất giao Nguyễn Lê Đức M, sinh ngày 11/9/200; Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều O - Nguyễn Việt Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 429/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị Kiều O, sinh năm 1987 Nơi đăng ký thường trú: xóm 22, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An Chỗ ở: xóm Kim Chi, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Nguyễn Việt C, sinh năm 1985 Địa chỉ: xóm 22, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C có 03 con chung gồm: Nguyễn Lê Đức M, sinh ngày 11/9/2009; Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 23/10/2011 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 15/12/2018. Ly hôn chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C thống nhất giao Nguyễn Lê Đức M, sinh ngày 11/9/200; Nguyễn Lê Thảo V cho anh Nguyễn Việt C trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành; giao Nguyễn Lê Bảo T cho chị Lê Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị O và anh C. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Kiều O và anh Nguyễn Việt C không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Kiều O chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010506 ngày 13/12/2022. Trả lại cho chị Lê Thị Kiều O số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ