- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận giữa công ty T và Công ty C về Hợp đồng mua bán hàng hoá"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI Số: 01/2022/ST– KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/V:Tranh chấp“Hợp đồng mua bán hàng hoá” | Lào Cai, ngày 20 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 208/2021/TLST – KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thùy L – Chứ vụ : Giám Đốc Địa chỉ: Số nhà 156, đường L, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Minh P – sinh năm 1990
Địa chỉ: Số nhà 156, đường L, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Công ty C Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T - Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Số nhà B6-06, đường A, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Phạm Thị B - sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty C có nghĩa vụ trả cho Công ty T số tiền là 838.386.000 đồng (Tám trăm ba mươi tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền ở trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qui định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468- Bộ Luật dân sự.
Về án phí: Bị đơn Công ty C phải chịu 18.575.000 đồng (Mười tám triệu năm trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nguyên đơn Công ty T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (do chị Vũ Minh P nộp) số tiền là 21.575.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001232 ngày 30/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - TAND; - VKSND; - THADS; - Các đương sự (Để thi hành) - Lưu HS – Tập QĐ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |