vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-TCTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần nhân lực A; địa chỉ: Số 05, đường L, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc. Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ: Lô CN- 16 ( Xưởng A Công ty SJ Tech Việt Nam), khu công n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- TCTMV, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng dịch vụ thụ lý số: 01/2022/ TLST- TCDS ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần nhân lực A; địa chỉ: Số 05, đường L, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ: Lô CN- 16 ( Xưởng A Công ty SJ Tech Việt Nam), khu công nghiệp V1, xã V2, huyện V, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật: Ông S; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H- nhân viên phiên dịch của Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về số tiền nợ: Công ty TNHH D nợ Công ty cổ phần nhân lực A 908.849.120.000 đồng và tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ trả tiền thời gian từ ngày 01/11/2021 đến nay là 20.000.000 đồng; tổng số 928.849.120 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH D trả Công ty cổ phần nhân lực A số tiền còn nợ là 928.849.120 đồng ( chín trăm hai tám triệu tám trăm bốn chín nghìn một trăm hai mươi đồng), cụ thể như sau:

2.2.1. Ngày 16 tháng 3 năm 2022 ( Dương lịch) trả 450.000.000 đồng;

2.2.2. Ngày 18 tháng 4 năm 2022 ( Dương lịch) trả 478.849.120 đồng;

3. Về án phí:

3.1. Công ty cổ phần nhân lực A phải chịu 9.966.368 đồng án phí đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty đã nộp là 21.882.737 đồng theo biên lai số 0006167 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả Công ty cổ phần nhân lực A 11.916.369 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

3.2. Công ty TNHH D phải chịu 9.966.368 đồng án phí đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

THẨM PHÁN

Cỡ chữ