- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Hậu N, sinh năm 1987; Trú tại: Số nhà …7, ngõ …5, đường N, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Chị Đinh Thị Thu T, sinh năm 1989; Trú tại: Số nhà …7, ngõ …5, đường N, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T kết hôn vào ngày 12/6/2015, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc, nhưng được mấy năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã, bức xúc, xúc phạm nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T có hai con chung là Trần Nữ Khánh L, sinh ngày 02/01/2016 và Trần Hậu T, sinh ngày 13/4/2018 do chị Đinh Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh Trần Hậu N cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/cháu/tháng, kể từ tháng 9/2021 cho đến khi các con trưởng thành. Chị Đinh Thị Thu T không yêu cầu lãi suất chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
Về lệ phí Toà án: Chị Đinh Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T.
- Về con chung: Anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T có hai con chung là Trần Nữ Khánh L, sinh ngày 02/01/2016 và Trần Hậu T, sinh ngày 13/4/2018 do chị Đinh Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh Trần Hậu N cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/cháu/tháng, kể từ tháng 9/2021 cho đến khi các con trưởng thành. Chị Đinh Thị Thu T không yêu cầu lãi suất chậm thi hành án.
Anh Trần Hậu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Hậu N và chị Đinh Thị Thu T không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Đinh Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001073 ngày 04 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
3. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Hương Đô; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Chính |