- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Hải nam - Nguyễn Thị Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật tố tụn dân sự; Điều 213 Bộ luật tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2022/ QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụn dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021 về: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hoàng Hải N, sinh năm 1969.
ĐKHKTT: Xóm 10 xã Sơn H, huyện Quỳnh L, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: Zlotego Smoka 22m 13, Warszawa, Ba Lan
Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1991.
Trú tại: Xóm 4 xã Sơn T, huyện Yên T, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Hải N và chị Nguyễn Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 18/5/2015 tại UBND xã Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, cả hai làm các thủ tục hợp thức hóa lãnh sự và được Phòng hộ tịch tại Pruszkow, Ba Lan cấp Giấy đăng ký kết hôn số 1421021/00/AM/2021/636600, ngày 23/01/2021, có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Ba Lan, do đó quan hệ hôn nhân của anh N, chị X là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về tính cách, lối sống, không tìm thấy tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân và không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau. Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho anh N, chị X nhưng không thành. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa anh Hoàng Hải N và chị Nguyễn Thị X đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh N, chị X thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Hải N và chị Nguyễn Thị X.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hải N, chị Nguyễn Thị X thỏa thuận thống nhất về việc anh Nam nạp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định của pháp luật, cần chấp nhận sự thỏa thuận trên giữa anh Hoàng Hải N và chị Nguyễn Thị X.
Về các vấn đề khác: Không.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Hải N và chị Nguyễn Thị X.
2. Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Hải N có nghĩa vụ nạp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Nam đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0011556 ngày 17/11/2021. Anh Hoàng Hải N đã nạp đủ lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Sơn Hải, H Quỳnh Lưu; - Cục THADS tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Minh |