vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đình Đ1 và chị Nguyễn Thị T2.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đ1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đình Đ1 và chị Nguyễn Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Đình Đ1, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Thôn H1, xã S1, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Thôn H1, xã S1, huyện T1, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đình Đ1 và chị Nguyễn Thị T2. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: -Anh Đ1- chị T2 có hai con chung là Đào Thị Vân A1, sinh ngày 27-11-2008; Đào Anh T3, sinh ngày 10-7-2012. Anh Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Thị Vân A1, sinh ngày 27-11-2008; chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Anh T3, sinh ngày 10-7-2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đ1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003996 ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh Đ1: 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ