- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Nhân.
Thư ký phiên họp: Bà Bạch Thị Hà – Thư ký TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tâm– Kiểm sát viên.
Vào lúc 14 giờ, ngày 05 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2022/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 05 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 01/2022/QĐ-TA ngày 22 tháng 7 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Đình H; sinh 1992; Địa chỉ: Thôn Chi L, xã Sơn L, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tư do. (Có mặt).
- Chị Nguyễn Thị T; sinh 1992; Địa chỉ: xóm Bắc V, xã Thạch V, huyện H, Hà Tĩnh; (Chị T có đơn xin giải quyết vắng mặt).
2. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu:
- Chị Đặng Thị Phương A, sinh năm 1996; Địa chỉ: xóm 2, thị trấn ĐL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh. Là người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Đình H. Theo văn bản ủy quyền ngày 25/5/2022. (Có mặt)
- Chị Trần Thị Vân A, sinh năm 1998; Địa chỉ: thôn HB, xã NĐ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Là người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị T. Theo văn bản ủy quyền ngày 17/6/2022 (Có mặt)
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 09/5/2022, những người yêu cầu anh Nguyễn Đình H, chị Nguyễn Thị T trình bày: anh H và chị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký hợp pháp tại UBND xã SL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh ngày 21/10/2015. Thời gian đầu hôn nhân chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên sau đó giữa hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, đã sống ly thân từ cuối năm 2019. Nay xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung và tài sản chung: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. (Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn có công chứng, chứng thực)
Do điều kiện công việc nên chị Nguyễn Thị T đã có bản tự khai, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và đơn xin giải quyết vắng mặt gửi Tòa án, đồng thời có văn bản ủy quyền cho chị Trần Thị Vân A; địa chỉ: thôn HB, xã NĐ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh trực tiếp tham gia phiên họp và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án thay chị T.
Quá trình giải quyết vụ việc, anh Nguyễn Đình H đã có mặt tại các buổi làm việc theo yêu cầu Tòa án; tại bản tự khai cũng như tại phiên họp giải quyết việc dân sự hôm nay anh H trình bày ý kiến thống nhất như đơn yêu cầu ban đầu, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh và chị T; về con chung: không có; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản xác minh ngày 14/7/2022 do Tòa án tiến hành dưới sự chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương xã Thạch V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh được ông Nguyễn Văn T - Bố đẻ chị Nguyễn Thị T cho biết: anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã SL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh; quá trình kết hôn là tự nguyện; sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian nhưng sau đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau từ năm 2019; Hiện tại chị T đang sinh sống làm ăn tại miền Nam; ông Tứ xác nhận đơn trình bày đề ngày 17/6/2022 đúng là chữ viết, chữ ký của chị Nguyễn Thị T, con gái ông T; T và H có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, gia đình mong muốn hai con đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng gia đình tôn trọng quyết định của hai con và nhận thấy vợ chồng T – H ly thân đã lâu nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn; vợ chồng T – H cũng chưa có con chung, tài sản chung; về quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, T đã có văn bản ủy quyền cho chị Trần Thị Vân A, cư trú tại địa chỉ: thôn HB, xã NĐ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh trực tiếp tham gia các buổi làm việc tại Tòa án và nhận các văn bản tố tụng thay chị T.
Kết quả xác minh tình trạng hôn nhân của anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị T tại UBND xã Thạch V, huyện H, nơi chị Nguyễn Thị T có hộ khẩu thường trú, được ông Dương Văn T – Phó Chủ tịch UBND xã và ông Phan Văn A – Cán bộ tư pháp xã Thạch V cung cấp: chị Nguyễn Thị Tg có hộ khẩu tại địa phương; vợ chồng chị T và anh H đăng ký kết hôn tại UBND xã SL, huyện CL; sau khi kết hôn vợ chồng đi làm ăn xa, không cư trú ở địa phương; đến năm 2019 khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thì chị T trở về nhà bố mẹ đẻ sống một thời gian sau đó vào miền Nam làm ăn; về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng địa phương không nắm được; hiện tại hai anh chị làm đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, quan điểm của chính quyền địa phương đề nghị Tòa án căn cứ quy định pháp luật giải quyết.
Đại diện VKSND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; 361, 367, 362, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55 , 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, các Điều 4, Điều 35, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Đình H có hộ khẩu thường trú tại xã SL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh; Chị Nguyễn Thị T có hộ khẩu thường trú tại , huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; hai đương sự cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà giải quyết công nhận thuận tình ly hôn nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39 BLTTDS. Anh Nguyễn Đình H có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự; chị Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có bản tự khai thể hiện ý kiến của mình yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, có đơn xin giải quyết vắng mặt và có văn bản ủy quyền cho chị Trần Thị Vân A tham gia tố tụng và nhận các văn bản tố tụng do Tòa án tống đạt. Do đó đủ căn cứ giải quyết vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.
Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình H có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăng ký kết hôn hợp lệ vào ngày 21 tháng 10 năm 2015 tại UBND xã SL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 khẳng định hôn nhân của hai anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh H, chị T chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã lẫn nhau và sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Hiện tại, giữa hai vợ chồng chưa có con chung, tài sản chung và không có giải pháp gì để hàn gắn quan hệ gia đình. Qua xác minh tại chính quyền địa phương nơi cư trú của chị T đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu của các đương sự theo quy định pháp luật; còn ý kiến của gia đình chị T đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của hai con vì tình trạng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không thể hàn gắn. Tòa án xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh Nguyễn Đình H, chị Nguyễn Thị T kéo dài đã lâu, không tìm được tiếng nói chung trong xây dựng hạnh phúc gia đình. Mặt khác, đến thời điểm này, giữa hai người cũng không có sự ràng buộc gì về tài sản và con cái, mỗi người đều có một cuộc sống riêng, không quan tâm đến nhau; cả hai người đều thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị T là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung;
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 2 Điều 149 BLTTDS chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đình H nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Căn cứ Điều 371 BLTTDS người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 4, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị T.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đình H nộp 300.000đ lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009837 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, các đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã SL, huyện CL; (để xóa đăng ký kết hôn) - Đương sự ; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thành Nhân |