vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - Sinh ngày 01/10/1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T và Trịnh Thanh D"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-HNGĐMường tè, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mường T, tỉnh Lai C, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - Sinh ngày 01/10/1988.

- Nơi ĐKHKTT: Bản Seo H, xã Can H, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Thanh D - Sinh ngày17/12/1987.

- Nơi ĐKHKTT: Bản Khoang T, xã Pa Vệ S, huyện Mường T, tỉnh Lai C.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T - Sinh năm 1988 và anh Trịnh Thanh D - Sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D thỏa thuận, nhất trí, giao con Trịnh Hải Đ, sinh ngày 13/12/2019 cho chị Bùi Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trịnh Thanh D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chị Bùi Thị T không được ngăn cản.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D, thỏa thuận, nhất trí không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

2.4. Về tài sản: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D thỏa thuận, nhất trí. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D thỏa thuận, nhất trí. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Thanh D thỏa thuận, nhất trí. Chị Bùi Thị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0000655 ngày 06/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường T, tỉnh Lai C. Trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền 150.000 đồng dự phí sơ thẩm đã nộp. Anh Trịnh Thanh D không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ