- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Hà Thị H, sinh năm 1990;
2. Anh Đinh T, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Làng Klếch, xã K, huyện K, tỉnh G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Hà Thị H và anh Đinh T đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, nhưng không thành. Chị H và anh T đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mẫu thuẫn vợ chồng không thể hoá giải, đời sống chung không thể kéo dài, họ không tìm được tiếng nói chung nên đã không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, chị H và anh T đã thỏa thuận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc nuôi con chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T có 01 con chung tên Đinh Hà Tuấn Hưng, sinh ngày 21/01/2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Hưng cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động; anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu Hưng, để cháu phát triển lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Sự thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điểm b, c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về tài sản chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nợ chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị H và anh Đinh T thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Đinh T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy, anh chị thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T có 01 con chung tên Đinh Hà Tuấn Hưng, sinh ngày 21/01/2014. Anh, chị tự thỏa thuận thống nhất giao cháu Hưng cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thảnh, có khả năng lao động; anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T tự thoả thuận giải quyết với nhau về tài sản chung nên không yêu cầu Toà án công nhận.
- Về nợ chung: Chị Hà Thị H và anh Đinh T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án công nhận.
- Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Hà Thị H và anh Đinh T thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003385 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -THA huyện Kbang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |