- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 01/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/12/2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:
- Bà Võ Thị T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Tổ 4, thôn H, xã H, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 1, thôn T, xã H, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 01.6.2001, Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 30.12.2021, bà T và ông T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T có hai con chung là Nguyễn Tấn C, sinh ngày: 15/10/2000 và Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh ngày: 05/8/2003. Hai con chung đã đủ 18 tuổi nên bà T và ông T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/12/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.
(Giấy đăng ký kết hôn số 21, đăng ký ngày 01.6.2001 tại UBND xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T có hai con chung là Nguyễn Tấn C, sinh ngày: 15/10/2000 và Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh ngày: 05/8/2003. Hai con chung đã đủ 18 tuổi nên bà T và ông T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Chi phí hòa giải tại Tòa án: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Tấn T không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 01.6.2001); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |