vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 12, 14, 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn V. Tuyên bố ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1962, số chứng minh nhân dân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 12, 14, 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-VDSTP. Vĩnh Long, ngày 19 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Vân

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Vĩnh Long

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên

họp: Ông Trần Hoàng Tú - Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh

Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-VDS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 42/2021/QĐST-VDS ngày 04 tháng 02 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm

1958 (có mặt)

Nơi cư trú: số nhà C, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm

1962 (có mặt)

Nơi cư trú: số nhà C, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu đề ngày 18/12/2020, ông Nguyễn Văn V trình bày:

Ông Nguyễn Văn B chết năm 1963 không giấy khai tử và bà Dương Thị

Đ, chết ngày 23/12/2014 chung sống vợ chồng với nhau có 04 người con chung là ông V, ông Nguyễn Văn Th, ông Nguyễn Văn X, ông Nguyễn Văn T.

Ông Nguyễn Văn Th từ khi sinh ra đã bị khuyết tật trí tuệ, giọng nói

không rõ ràng, bị điếc. Ủy ban nhân dân xã T, thị xã V (nay là phường T, thành phố V) cấp Giấy xác nhận khuyết tật trí tuệ ngày 27/01/1983, ngày 12/01/2017 đối với ông Th. Trong sinh hoạt hàng ngày, ông Th có thể tự ăn uống nhưng bản thân không thể tự nấu nướng, không tự lao động để tạo ra thu nhập, nói chuyện có lúc tỉnh táo, có lúc không nhận thức bản thân đã nói gì, không thể tự thực hiện các giao dịch dân sự.

Ông Th không có vợ, không có con, hiện sống chung cùng ông V, do ông

V trực tiếp chăm sóc. Tài sản của ông Th không có. Do cha, mẹ ruột chết không để lại di chúc, có di sản thừa kế là nhà và đất. Ông Th bệnh về tâm thần, không thể hiện ý chí bản thân được nên các anh em chưa thực hiện các thủ tục nhận, phân chia thừa kế tài sản theo pháp luật quy định. Từ lý do trên, ông V làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Th có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; chỉ định ông V làm người giám hộ ông Nguyễn Văn Th để ông V thay mặt ông Th thực hiện các thủ tục hành chính theo pháp luật quy định trong phân chia thừa kế.

Tại phiên họp giải quyết việc dân sự: Ông V giữ nguyên yêu cầu giải

quyết việc dân sự, đề nghị Tòa án chỉ định ông V làm người giám hộ ông Th.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm

tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đều tuân theo đúng quy định pháp luật tố tụng; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự đều thực hiện đúng quy định pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Thẩm phán - Chủ tọa phiên

họp căn cứ quy định tại các Điều 369, 370, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Văn V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông V là người có quyền, lợi ích liên quan có

quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Th có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông Th có địa chỉ cư trú tại thành phố V nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự thuộc Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. Vì vậy, thủ tục tố tụng trong việc dân sự đảm bảo quy định tại các Điều 27, 35, 39, 376 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của ông V, Tòa

án đã trưng cầu giám định pháp y tâm thần ông Th. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 42/2021/KLGĐ ngày 01/02/2021, Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực T đã kết luận:

“- Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm

thần nhẹ (F70-ICD10).

- Về năng lực: Hiện tại, đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ

hành vi”.

Từ cơ sở kết luận này của cơ quan chuyên môn, Tòa án có đủ căn cứ để

chấp nhận đơn yêu cầu của ông V, tuyên bố ông Th có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Theo ông V trình bày thì ông Th không có vợ, con, hiện sống chung

cùng ông V, do ông V trực tiếp chăm sóc. Ông V đề nghị Tòa án chỉ định ông V làm người giám hộ của ông Th với mục đích ông V thay mặt ông Th thực hiện các thủ tục hành chính theo pháp luật quy định trong phân chia thừa kế tài sản.

Căn cứ quy định tại Điều 49 Bộ luật Dân sự năm 2015 về điều kiện của cá

nhân làm người giám hộ, Tòa án nhận thấy ông V đủ các điều kiện làm người giám hộ của ông Th. Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông V, chỉ định ông V làm người giám hộ ông Th. Tòa án xác định ông V có nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Bộ luật Dân sự năm 2015 là: “Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ” và quyền của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015 là: “Đại diện cho người giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ”.

Lệ phí: Ông V đã 63 tuổi thuộc trường hợp người cao tuổi theo Luật

Người cao tuổi, đã có đơn đề nghị miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí nên ông V được miễn nộp lệ phí sơ thẩm.

Ông V phải chịu toàn bộ chi phí giám định pháp y tâm thần 1.333.750đ và

đã nộp xong Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực T.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V có căn cứ để

chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, các Điều 35, 39, 149, 161, 376, 377, 378 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 23, 49, 54, 57, 58 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 12, 14, 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn V.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1962, số chứng minh nhân dân:

xxxxxxxxx, cấp ngày 18/01/2014, nơi cấp: Công an tỉnh Vĩnh Long, hộ khẩu thường trú: số nhà C, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Tòa án chỉ định ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1958, số chứng minh

nhân dân: xxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2009, nơi cấp: Công an tỉnh Vĩnh Long, hộ khẩu thường trú: số nhà C, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long làm người giám hộ của ông Nguyễn Văn Th.

Tòa án xác định ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ của người giám hộ theo

quy định tại khoản 2 Điều 57 Bộ luật Dân sự năm 2015 là: “Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ” và quyền của người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015 là: “Đại diện cho người giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ”.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn nộp lệ phí đối với ông

Nguyễn Văn V do ông V là người cao tuổi.

Ông Nguyễn Văn V chịu toàn bộ chi phí giám định pháp y tâm thần

1.333.750đ (một triệu ba trăm ba mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) và đã nộp xong Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực T.

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ