- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Công Phú T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Hải T, xã Hương B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Bình D, xã Hương B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/3/2015 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị C trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị C.
Về con chung: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C có 02 người con chung tên là Nguyễn Công Na R, sinh ngày 16/9/2016; Nguyễn Thiên A, sinh ngày 24/5/2018. Anh T, chị C thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Công Na R, sinh ngày 16/9/2016 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu R đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Thiên A, sinh ngày 24/5/2018 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu A đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh T, chị C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Công Na R, sinh ngày 16/9/2016 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu R đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Thiên A, sinh ngày 24/5/2018 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu A đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Công Phú T và chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh T, chị C đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0000765 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh T, chị C đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Hương B; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |