- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Xuân T và chị Bùi Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 01 năm 2021,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 2 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau đây: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 9, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Bùi Thị H, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 9, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân T và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Bùi Phúc K, sinh ngày 05 tháng 2 năm 2015 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn: Các đương sự tạm thời không yêu cầu người không trực tiếp nuôi cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Xuân T và chị Bùi Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định này có thể bị xem xét lại theo đề nghị của các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 cảu Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên; -UBND xã Hòa Bình, H. Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng; (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 25/11/2013); - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huân |