- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình giữa chị D và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ D và anh Nguyễn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lệ D, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021.
XÉTTHẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ D và anh Nguyễn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Lê Thị Lệ D chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 người con chung là cháu Nguyễn Lê Đ, sinh ngày 7/9/2005. Anh Nguyễn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do chị D không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Lệ D thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0021721 ngày 08/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho chị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - CCTHADS huyện Thuận Bắc; - UBND phường Bảo An, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận (Số ĐKKH: 117/2004, quyển số 01); - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Phan Phước Trí |