- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:
- Anh Lê Văn Q - sinh năm 1989
- Chị Trần Thị M - sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 15 tháng 3 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 3 năm 2021, các bên tham gia hòa giải thống nhất thỏa thuận về việc ly hôn, về chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên.
Xét thấy nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 3 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án và các bên đều yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo của các bên. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M thống nhất có 01 con chung là Lê Trần Bảo N - sinh ngày 06/7/2015.
Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Trần Bảo N. Anh Lê Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 04/2021 cho đến khi cháu N thành niên.
Anh Lê Văn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và vay nợ: Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Q và chị Trần Thị M không phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
6. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Quảng Nhân, h Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |