vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà La Thị Mỹ D. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã TA, huyện TN (cũ) nay là huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 14-04-2005.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà La Thị Mỹ D thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Cháu Trần Thị Hồng G sinh ngày 29-9-1998 đã trưởng thành. Cháu Trần Văn H, sinh ngày 06-12-2011 ông N đồng ý giao cháu H cho bà D nuôi dưỡng. Ông N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà La Thị Mỹ D. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã TA, huyện TN (cũ) nay là huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 14-04-2005.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp TL, xã TA, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà La Thị Mỹ D, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp TL, xã TA, huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28-12-2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà La Thị Mỹ D. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 80/2005, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã TA, huyện TN (cũ) nay là huyện CĐ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 14-04-2005. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà La Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Cháu Trần Thị Hồng G sinh ngày 29-9-1998 đã trưởng thành. Cháu Trần Văn H, sinh ngày 06-12-2011 ông N đồng ý giao cháu H cho bà D nuôi dưỡng. Ông N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông N được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.

- Về chia tài sản: Ông, bà xác định không có.

- Về nghĩa vụ chung: Ông bà xác định không có.

- Án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng ông N đã nộp theo biên lai thu số 013516 ngày 11 tháng 12 năm 2020. Ông N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ