- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐHGT-HNGĐ | Đông Triều, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” tại hồ sơ Hòa giải tại Tòa án thụ lý số 40/2021/TL-HGĐT ngày 08 tháng 12 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển cho Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
* Người khởi kiện: Chị Đồng Mai X, sinh năm 1996.
* Người bị kiện: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988.
Cùng cư trú tại: Thôn 6, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
II. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
1/ Về ly hôn: Chị Đồng Mai X và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung: Chị Đồng Mai X và anh Trần Văn T có 01 (một) con chung là Trần Nhật Minh sinh ngày 08/5/2014. Khi ly hôn, anh chị thống nhất anh Thành trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đồng Mai X và anh Trần Văn T tự thỏa thuận, thống nhất với nhau không đề nghị Tòa án giải quyết.
4/ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đồng Mai X và anh Trần Văn T cùng khẳng định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
IV. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - CCTHADS thị xã Đông Triều; - UBND xã Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. - Các bên; - Lưu hồ sơ, văn phòng. . | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Mạnh Cường |