- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ T-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN Số: 01/2021/QĐHG-HNGĐ | Hải An, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Bình
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:
Người yêu cầu:
+ Anh Đồng Xuân T, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/264 đường P, tổ dân phố P 8, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 39/383 phố P, tổ dân phố P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Nguyễn Thu V, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/264 đường P, tổ dân phố P 8, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 39/383 phố P, tổ dân phố P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải:
Người yêu cầu:
+ Anh Đồng Xuân T, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/264 đường P, tổ dân phố P 8, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 39/383 phố P, tổ dân phố P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Nguyễn Thu V, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 9/264 đường P, tổ dân phố P 8, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 39/383 phố P, tổ dân phố P, phường Đ 1, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Xuân T và chị Nguyễn Thu V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Đồng Xuân T và chị Nguyễn Thu V xác nhận có 02 con chung Đồng Xuân K, sinh ngày 13/9/2013 và Đồng Nguyễn Anh T, sinh ngày 31/12/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Đồng Xuân K cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Đồng Nguyễn Anh T cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị V với số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Ba triệu đồng trên một tháng) kể từ tháng 3/2021 cho đến khi con chung Anh T thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị V cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về chia tài sản: Anh Đồng Xuân T và chị Nguyễn Thu V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường Đ 1, H, Hải Phòng (Đăng ký kết hôn ngày 03/5/2013); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |