vanban.org

Quyết định 01/2021/HNGĐ-TT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/03/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 31/2020/KNTT-HNGĐ ngày 30/10/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

Hủy một phần Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là chị L và bị đơn là anh D. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VU ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 31/2020/KNTT-HNGĐ ngày 30/10/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 356 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI
Quyết định tái thẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/HNGĐ-TT
Ngày: 05/3/2021
V/v: Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN THẨM PHÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

- Thành phần Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân;

Các thành viên: Ông Nguyễn Ngọc Vân;

Ông Nguyễn Văn Sơn.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Nga –Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Đào Trọng Thuyết - Kiểm sát viên cao cấp.

Ngày 05 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, mở phiên tòa tái thẩm xét xử vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1980; trú tại: SN 118, tổ 10, khu 1B, phường I, thành phố V, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1979; trú tại: Khu 2B, phường I, thành phố V, tỉnh P.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị L và anh D là vợ chồng; quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L, anh D thuận tình ly hôn.

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P đã quyết định:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Về con chung: Giao con chung là cháu G , sinh ngày 20/5/2010 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh D không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị L.

Ngoài ra, Toà án sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

Ngày 16/9/2020, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh P có công văn đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xem xét Quyết định nêu trên theo thủ tục tái thẩm.Kèm theo công văn là Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/8/2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO (bản sao) đã kết luận: “D không có quan hệ huyết thống cha – con với G ”.

Tại Quyết định số 31/2020/KN-HNGĐ ngày 30/10/2020, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là chị L với bị đơn là anh D, đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử tái thẩm huỷ phần con chung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P giải quyết sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa tái thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết ly hôn, chị L và anh D đều thống nhất trình bày: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu G , sinh ngày 20/5/2010 (phù hợp với Giấy khai sinh của cháu G). Chị L, anh D thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao cháu Giang cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm công nhận sự thuận tình ly hôn của chị L với anh D, xác định cháu G là con chung của chị L, anh D và công nhận sự thỏa thuận về việc giao cháu G cho chị L nuôi dưỡng là có cơ sở.

Tuy nhiên, theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/8/2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO (bản sao) đã kết luận: D không có quan hệ huyết thống cha – con với G .

Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/8/2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO nêu trên là tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung về phần con chung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P mà Tòa án và các đương sự không biết tại thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án.

Như vậy, Kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội là có căn cứ, phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 352 và khoản 1 Điều 353 của Bộ luật tố tụng dân sự nên cần chấp nhận huỷ phần con chung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P; giao hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 356, Điều 357 Bộ luật Tố tụng dân sự;

1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị tái thẩm số 31/2020/KNTT-HNGĐ ngày 30/10/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

2. Hủy một phần Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 277/2010/QĐST-HNGĐ ngày 20/9/2010 của Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là chị L và bị đơn là anh D.

3. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh P xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.

Quyết định tái thẩm có hiệu lực từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ