- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Phùn Văn N và bị đơn bà Triệu Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Ông Phùn Văn N, và bà Triệu Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG Số: 01/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Sơn Động, ngày 11 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 7 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và gia đình giữa: * Người khởi kiện: Ông Phùn Văn N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện S, Bắc Giang. * Người bị kiện: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện S, Bắc Giang. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cũng như các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ngày 26 tháng 7 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Ông Phùn Văn N, và bà Triệu Thị H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùn Văn N và bà Triệu Thị H thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: Chưa có, không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Động có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - UBND TT T; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |