- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-KDTM | Cù Lao Dung, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2020/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Lê Thị O, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: ấp Tr, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thúy D sinh năm: 1989.
Địa chỉ: ấp Tr, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (văn bản uỷ quyền ngày 29/6/2020).
* Đồng bị đơn:
1. Huỳnh Công Tr, sinh năm: 1954.
2. Lê Thị Đ, sinh năm: 1957.
Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Chị Phạm Thị Thúy D và vợ chồng ông Huỳnh Công Tr, bà Lê Thị Đ cùng thống nhất xác định tính đến ngày 12/8/2020 DL ông Huỳnh Công Tr và bà Lê Thị Đ còn nợ bà Lê Thị O số tiền gốc và tiền lãi là 215.000.000 đồng (Trong đó tiền gốc là 196.288.000 đồng, tiền lãi là 18.712.000 đồng).
Ông Huỳnh Công Tr và bà Lê Thị Đ thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho bà Lê Thị O số tiền gốc và tiền lãi là 215.000.000 đồng (Hai trăm mười lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 13/8/2020 DL cho đến khi ông Tr và bà Đ trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng mua bán là 1%/tháng.
Cách thức thanh toán:
- Vào ngày 25/12/2020 DL, trả số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Vào ngày 25/6/2021 DL, trả số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Vào ngày 25/12/2021 DL, trả số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Vào ngày 25/6/2022 DL, trả số tiền còn lại là 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 13/8/2020 DL cho đến khi ông Tr và bà Đ trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng mua bán là 1%/tháng.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Công Tr và bà Lê Thị Đ thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.375.000 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng do ông Huỳnh Công Tr và bà Lê Thị Đ thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông Huỳnh Công Tr và bà Lê Thị Đ chỉ phải liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần phải nộp thay cho bà Lê Thị O là 2.687.500 đồng (Hai triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng); Bà Lê Thị O không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Lê Thị O số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.900.000 đồng (Bốn triệu chín trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002909 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |