- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Ngọc S năm 2020"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Đào - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Hạnh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 01/2020/QĐ-TA ngày 02 tháng 01 năm 2020 bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Nguyễn Thị K , sinh ngày 22/10/1991; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Anh Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 20-10-1988; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang cư trú tại Maximilien, Straat 2-1050 Vương Quốc Bỉ.
Người tham gia tố tụng khác: Chị Nguyễn Thị B, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và tài sản cũng như tại phiên họp, chị Nguyễn Thị K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Ngọc S đăng ký kết hôn ngày 09 tháng 01 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 12/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp nên thường xuyên tranh cãi. Tháng 9/2016 đến nay vợ chồng sống ly thân. Nhận thấy, không còn tình cảm nên chị yêu cầu được ly hôn với anh S.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 09/9/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 06/6/2016. Chị yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung, không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với anh S.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Ngọc S trình bày bằng văn bản có nội dung giống trình bày của chị Nguyễn Thị K về quan hệ hôn nhân, con chung cũng như tài sản chung. Nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình yêu không còn nên anh có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con với chị K. Ngoài ra, do điều kiện công việc nên anh yêu cầu được xét xử vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn và ủy quyền việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho chị Nguyễn Thị B, địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.
Chị Nguyễn Thị B chấp nhận việc ủy quyền giao nhận tài liệu của anh Nguyễn Ngọc Svà cam đoan đã thông báo kịp thời, đầy đủ cho anh S.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Ngọc S hiện đang lao động tại Vương Quốc Bỉ, có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Bỉ, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015, đồng thời anh có yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình xét xử và ủy quyền việc giao nhận tài liệu chứng cứ cho chị Nguyễn Thị B. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh S theo thủ tục chung .
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Ngọc S đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào 09 tháng 01 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L. Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2016 đến nay. Hiện tại, các đương sự đều tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn tình yêu và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ vợ chồng nên đồng thuận ly hôn để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Ngọc S không đạt được mục đích đó.
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).
Như vậy, chị K và anh S đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Quan hệ con chung: Các con chung Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 09/9/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 06/6/2016 hiện đang ở cùng chị S, được chị S chăm sóc, các cháu phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Anh S và chị K đã thống nhất về người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung khi ly hôn là chị K và nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn. Sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp, đúng quy định pháp luật nên cần được công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 29, 37, 39, 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Ngọc S.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao các con chung Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 09/9/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 06/6/2016 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con. Anh Nguyễn Ngọc S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị K (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0001753 ngày 19/12/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã T, huyện L; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Bích Đào |