vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thống nhất thuận tình ly hôn. (Ông P và bà L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐU Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Ông Trịnh Vũ P, sinh năm 1978;

2. Bà Trịnh Diệp L, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn 17/01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà L là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Các đương sự trình bày cuộc sống vợ chồng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn gay gắt không thể hàn gắn được nữa. Nay các đương sự nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân giữa vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông P, bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L có 02 người con chung tên Trịnh Minh T1 sinh ngày 26/9/2012 và Trịnh Minh T2 sinh ngày 07/12/2016. Ông P, bà L thỏa thuận bà L nuôi hai người con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng, ông P có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Ông P và bà L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông P và bà L trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông P và bà L thống nhất thỏa thuận ông P chịu lệ phí 300.000 đồng.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thống nhất thuận tình ly hôn.

(Ông P và bà L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.)

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trịnh Minh T1 (giới tính: nữ) sinh ngày 26/9/2012 và Trịnh Minh T2 (giới tính: nữ) sinh ngày 07/12/2016. Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thỏa thuận: Bà Trịnh Diệp L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Các đương sự không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng. Ông Trịnh Vũ P không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thống nhất trình bày là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình phải nộp là 300.000 đồng. Ông Trịnh Vũ P và bà Trịnh Diệp L thỏa thuận ông Trịnh Vũ P nộp 300.000 đồng. Ông Trịnh Vũ P đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004951 ngày 05/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U, tỉnh Cà Mau được chuyển thu, ông P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ