- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HN&GĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Việt K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khối A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Chị Tòng Thị P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khối A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 01 năm 2020, người yêu cầu gồm anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/12/2013 của UBND thị trấn T xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P đều thống thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P có 02 người con chung, cháu Đỗ Trúc L, sinh ngày 28/7/2014 và cháu Đỗ K Đ, sinh ngày 21/4/2017. Anh K, chị P thỏa thuận giao cháu Đỗ Trúc L cho anh Đỗ Việt K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Chị Tòng Thị P chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, riêng: Anh Đỗ Việt K, chị Tòng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Anh Đỗ Việt K, chị Tòng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đỗ Việt K tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh K, chị P là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Trúc L, sinh ngày 28/7/2014 và cháu Đỗ K Đ, sinh ngày 21/4/2017 cho anh Đỗ Việt K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành; Chị Tòng Thị P chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn Anh Đỗ Việt K có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Chị Tòng Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Đỗ Việt K và chị Tòng Thị P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng: Anh Đỗ Việt K, chị Tòng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, riêng: Anh Đỗ Việt K, chị Tòng Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Việt K tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/05627 ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |