- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VHN - nguyệt-tâm - T02-2020"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Ng, sinh năm 1976. Địa chỉ: số 45 đường ĐH10, ấp HB, xã ĐH, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Trịnh Quang T, sinh năm 1971. Địa chỉ: số 5/1, khu phố Tây A, phường ĐH, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 07 tháng 02 năm 2020, Trung T hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận được về nuôi con và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ng và ông Trịnh Quang T thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Trịnh Quang Th, sinh ngày 10/01/2001 và Trịnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 08/6/2012. Khi ly hôn, ông T và bà Ng thỏa thuận đồng ý để ông Trịnh Quang T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trâm A.Tạm thời bà Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung, cháu Th đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét. [5]. Về lệ phí Tòa án: bà Ng và ông T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ng và ông Trịnh Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 08/6/2012 cho ông Trịnh quang T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục. Tạm thời bà Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T. Bà Lê Thị Ng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Quang T và bà Lê Thị Ng phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0006880 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Bà Ng và ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An (GCNKH số 30 ngày 14/9/2012); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Bá Đức |