vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 31-10-2002 và Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 14-6-2009 cho bà Trần Thị D trực tiếp chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L và bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2020/QĐST- HNGĐN, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số; 01/2020/ TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,giữa;

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

1. Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1976.

2. Bà Trần Thị D, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2020, ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị Dtự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được các nội dung sau;

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 31-10-2002 và Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 14-6-2009 cho bà Trần Thị D trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng (Các con chung hiện nay bà D đang nuôi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung:Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung:Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

- Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị D tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 31-10-2002 và Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 14-6-2009 cho bà Trần Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Ông Nguyễn Thanh L là người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Bà Trần Thị D là người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Thanh L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông L đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021136, ngày 06-02-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ