vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển H; (Công ty H); địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà H Plaza, số 102 T, phường T, quận Đ, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H - Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty H - Công ty P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMTp. N, ngày 28 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST-KDTM ngày 21 tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển H; (Công ty H); địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà H Plaza, số 102 T, phường T, quận Đ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức P - Chuyên viên Công ty Luật TNHH Minh Tín.

- Bị đơn: Công ty cổ phần P (công ty P); địa chỉ: Lô C1, khu công nghiệp K, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn K - Chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Hương L - Nhân viên phòng HCSN.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tính đến ngày 20/03/2019 Công ty P còn nợ Công ty H số tiền công nợ gốc phát sinh từ hợp đồng kinh tế số 25/2016/HĐKT ngày 21/7/2016 là 4.058.468.692 đồng (Bốn tỷ không trăm năm mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng); và khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền gốc 4.058.468.692 đồng tính đến ngày 15/5/2019 là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

2.2. Kế hoạch Công ty P thanh toán cho Công ty H đối với khoản tiền gốc tiền gốc 4.058.468.692 đồng như sau:

- Lần 1: Công ty P thanh toán cho Công ty H số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 15/5/2019.

- Lần 2: Công ty P thanh toán cho Công ty H số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 15/6/2019.

- Lần 3: Công ty P thanh toán cho Công ty H số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 15/7/2019.

- Lần 4: Công ty P thanh toán cho Công ty H số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 15/8/2019.

- Lần 5: Công ty P thanh toán cho Công ty H số tiền 58.468.692 đồng (Năm mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng) chậm nhất vào ngày 15/9/2019.

* Nếu Công ty P thực hiện đúng kế hoạch trả nợ nêu trên thì Công ty H sẽ không yêu cầu Công ty P phải thanh toán số tiền lãi là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

* Trường hợp Công ty P không thực hiện đúng lộ trình thanh toán cho Công ty H như đã nêu trên. Công ty H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc Công ty P thanh toán 01 lần toàn bộ số tiền còn lại của hợp đồng kinh tế số 25/2016/HĐKT ngày 21/7/2016 và khoản tiền lãi là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Công ty H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hanh xong, hàng tháng Công ty P còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bô luật dân sự.

2.3 Về án phí:

+ Công ty H không phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty H số tiền 56.137.000đ (Năm mươi sáu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0001006 ngày 21/12/2018.

+ Công ty P phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.029.000đ (Năm mươi sáu triệu không trăm hai mươi chín nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ