vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị T Thị Kim C và anh Đỗ Như T thuận tình ly hôn. Về con chung: khi ly hôn chị C nuôi con chung là Đỗ Ngọc N, sinh ngày 07/01/2018, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 16 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị T Thị Kim C, sinh năm 1999

Địa chỉ: tổ 9, ấp SB, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Anh Đỗ Như T, sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp CT, xã THC, huyện TH, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị T Thị Kim C và anh Đỗ Như T tự nguyện kết hôn năm 2018, được Ủy ban nhân dân xã Tân Hội Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 22/02/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng nên không có hạnh phúc, đã sống ly thân khoảng một năm nay. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, quan hệ hôn nhân trên thực tế là không còn nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp pháp luật.

Về quan hệ con chung: giữa chị C và anh T có một con chung là cháu Đỗ Ngọc N, sinh ngày 07/01/2018. Chị C và anh T đã thỏa thuận: khi ly hôn chị C nuôi cháu N cho đến khi cháu trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc Ca tài sản chung nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị T Thị Kim C và anh Đỗ Như T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: khi ly hôn chị C nuôi con chung là Đỗ Ngọc N, sinh ngày 07/01/2018, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc Ca tài sản chung.

2. Về lệ phí tòa án: chị T Thị Kim C phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004694, Quyển số 000094 ngày 27/11/2019 của C cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ