vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...(T-KA)"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: "

-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

Anh Đỗ Văn T; nơi cư trú: Xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Kim A; nơi cư trú: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 12 năm 2018, anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A có hai con chung là Đỗ Ngọc L, sinh ngày 30/10/2012 và Đỗ Quang T, sinh ngày 18/10/2015. Anh T và chị Kim A thỏa thuận giao con Đỗ Ngọc Linh cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi; giao con Đỗ Quang Tùng cho chị Nguyễn Kim A trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đỗ Quang Tùng cho chị Nguyễn Kim A mỗi tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A thoả thuận anh Đỗ Văn T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A có hai con chung là Đỗ Ngọc L, sinh ngày 30/10/2012 và Đỗ Quang T, sinh ngày 18/10/2015. Anh T và chị Kim A thỏa thuận giao con Đỗ Ngọc L cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi; giao con Đỗ Quang T cho chị Nguyễn Kim A trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh ĐỗVăn Thu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đỗ Quang Tùng cho chị Nguyễn Kim A mỗi tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Kim A không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Đỗ Văn T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 3087 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;! -!VKSND quận Ngô Quyền;!

- UBND phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 11/4/2012);!

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;!

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!

Nguyễn!Bích!Phượng!

"

Cỡ chữ