vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1. 2. Về con chung: Giao con chung Phạm Anh T2, sinh ngày 10/8/2016 cho anh Phạm Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn giữa Th và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2019/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn TT, xã ĐL, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

2. Anh Phạm Đình T1, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn TT, xã ĐL, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện TH, tỉnh Thái Bình ngày 19/11/2015, tại thời điểm kết hôn, anh T1, chị T đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa chị T, anh T1 xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, từ tháng 10 năm 2018 cho đến nay chị T và anh T1 sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả chị T và anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh T1 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1 có một con chung là Phạm Anh T2, sinh ngày 10/8/2016. Chị T, anh T1 thỏa thuận giao con chung Phạm Anh T2 cho anh Phạm Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Sự thỏa thuận này của chị T và anh T1 là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung của vợ chồng, anh T1 và chị T không có nợ chung.

[4] Về lệ phí: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1 chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1.

1.2. Về con chung: Giao con chung Phạm Anh T2, sinh ngày 10/8/2016 cho anh Phạm Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Anh T1 và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Đình T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008926 ngày 25/12/2018 và chuyển số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh T1 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008927 ngày 25/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ