- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DSST"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 147/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Vân A - sinh năm 1990.
- Anh Trần Văn D - sinh năm 1982; Cùng địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc: 1082 đường H, thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 08 tháng 01 năm 2019, chị Trần Thị Vân Avà anh Trần Văn D trình bày: [1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Trần Văn D kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh K, quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không hòa hợp, tình cảm vợ chồng không còn, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vân A và anh Trần Văn D, thuận tình ly hôn.
- Về con chung và tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Vân A nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Trần Thị Vân A đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số: AA/2016/0000194 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBNDxã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |