- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Vương Hương L và anh Nguyễn Đăng Kh.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Tp.Vĩnh Long, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v công nhận thuận tình ly hôn”
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Cù Quý Nữ - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Nương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Phạm Thủy Tiên - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc“công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 926/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019.
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Vương Hương L, sinh năm 1988
Anh Nguyễn Đăng Kh, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Số A, đường P, Phường C, Tp V, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 29/8/2019 của chị L và anh Kh yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Quan điểm Kiểm sát viên tại phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: trong giai đoan chuẩn bị xét đơn yêu cầu cũng như tại phiên họp Thẩm phán và Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết yêu cầu: Đề nghị áp dụng các Điều 369, 370, 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 55,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Kh. Con chung: giao chị L nuôi cháu Nguyễn Ph U V, sinh ngày 05/10/2012. Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không có yêu cầu giải quyết. Lệ phí sơ thẩm: chị L và anh Kh phải chịu 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:
Về tố tụng: Chị L và anh Kh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên quan hệ pháp luật là việc dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 BLTTDS năm 2015; chị L và anh Kh có nơi cư trú thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị L và anh Kh có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến tập các đương sự để tiến hành hòa giải và quyết định mở phiên họp giải quyết vắng mặt chị L và anh Kh là phù hợp quy định tại Điều 367 BLTTDS năm 2015.
Về nội dung:
Chị L và anh Kh thành hôn có đăng ký kết hôn ngày 04/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Ph, tỉnh H. Chị L và anh Kh xác định tình cảm không còn nên cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Các đương sự còn thỏa thuận về con chung: Nguyễn Ph U V, sinh ngày 05/10/2012 giao chị L nuôi cháu. Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không có yêu cầu giải quyết. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự và phù hợp theo quy định tại các Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên công nhận.
Về lệ phí sơ thâm: Chị L và anh Kh chịu theo quy định pháp luật
Quan điểm của Viện kiểm sát là có cơ sở như phân tích trên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 361, 370 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Vương Hương L và anh Nguyễn Đăng Kh.
2. Về con chung: giao Nguyễn Ph U V, sinh ngày 05/10/2012 cho chị L nuôi dưỡng, anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Kh được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu anh Kh lạm dụng việc thăm nom
2/3
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Kh.
Vì quyền lợi của con nên được thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên miễn xét.
4. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị L và anh Kh phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) khấu trừ số tiền chị L, anh Kh đã nộp theo hai biên lai thu số 0004848 ngày 04/9/2019. Chị L, anh Kh đã nộp đủ.
6. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đối với trường hợp vắng mặt để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND TP Vĩnh Long: 01b; - CC THSDS TP Vĩnh Long: 01b; - UBND xã Thạnh Hòa, Phụng Hiệp, HG: 01b - Đương sự: 02b; - Lưu hồ sơ vụ án: 01b. 3/3 | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP CÙ QUÝ NỮ |