- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Tr và bà Nguyễn Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-VHN | Tân Thành, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 458/2017/TLST-VHN ngày 01/11/2017 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đối với:
Người yêu cầu:
Ông Kim Tr, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Chỗ ở: Tổ X, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ Y, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1, Điều 36; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2017, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con,
XÉT THẤY:
Hai bên đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận này là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Tr và bà Nguyễn Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim Tr và bà Nguyễn Kim T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Kim T có trách nhiệm trực tiếp dưỡng cháu Kim Nguyễn Ngọc Tr1, sinh ngày 03/10/2012 cho đến khi cháu Tr1 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Kim Tr không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Kim Tr có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của con, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Kim Tr và bà Nguyễn Kim T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009369 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Kim Tr và bà Nguyễn Kim T đã nộp đủ tiền lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Thành; - Chi cục THADS H. Tân Thành; - UBND xã Tân Phước (ĐKKH số 02 ngày 26/9/2008); - Lưu hồ sơ, VP. | Đặng Đức Hào |