vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn T; chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH t và Công ty cổ phấn xây dựng P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMTuần Giáo, ngày 18 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2018/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn T; chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 00, tổ 00, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

SĐT: xxxxxxxxxx, số fax: 0210000000.

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Bùi Thị H; sinh ngày 19/9/1978; địa chỉ: Tổ 0, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên; văn bản ủy quyền ngày 23/5/2018.

1.2. Bị đơn: Công ty Cổ phần công nghiệp xây dựng P.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc V; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Tầng 00, tòa nhà N100, phố L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

SĐT: xxxxxxxxxx.

* Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Đình Khải H; sinh ngày 11/10/1975; địa chỉ: xã K, huyện T, thành phố Hà Nội; văn bản ủy quyền ngày 10/7/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tổng số nợ: Ngày 10/7/2018 Công ty T giao tiếp 01 hóa đơn VAT số 0000000 ngày 31/12/2017 cho Công ty P. Tính đến ngày 10/7/2018 Công ty Cổ phần công nghiệp xây dựng P còn nợ Công ty TNHH T số tiền mua vật liệu xây dựng là 766.674.430đ (bảy trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn bốn trăm ba mươi đồng).

2.2. Nghĩa vụ trả nợ: Công ty Cổ phần công nghiệp xây dựng P có nghĩa vụ trả nợ là: 766.674.430đ (bảy trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn bốn trăm ba mươi đồng) cho Công ty TNHH T. Sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật; trường hợp Công ty Cổ phần công nghiệp xây dựng P chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Tại phiên họp hòa giải các bên đương sự thống nhất nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch 17.333.490đ (mười bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm chín mươi đồng) như sau:

- Công ty Cổ phần công nghiệp xây dựng P tự nguyện nộp tiền án phí là: 10.000.000đ (mười triệu đồng). Công ty P chưa nộp án phí.

- Công ty TNHH T tự nguyện nộp tiền án phí là: 7.333.490đ (bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm chín mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty T đã nộp: 18.643.000đ (mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/08138 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Công ty TNHH T được hoàn lại số tiền chênh lệch là: 11.309.510đ (mười một triệu ba trăm linh chín nghìn năm trăm mười đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ