vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xăng dầu H Địa chỉ: 206, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Xăng dầu H- Doanh nghiệp tư nhân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMC, ngày 24 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH xăng dầu H

Địa chỉ: 206, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn:

Bà Lê Thị Q, sinh năm: 1967 – Giám đốc đại diện.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1964;

Địa chỉ: 206, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1952 – Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu C;

Địa chỉ: 166, khu phố 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

Anh Nguyễn Chí Q, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: 166, khu phố 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị B - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu C đồng ý có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH xăng dầu H số tiền còn nợ là 807.193.649đ (Tám trăm lẻ bảy triệu một trăm chín mươi ba ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó: tiền vốn là: 722.702.500đ (Bảy trăm hai mươi hai triệu bảy trăm lẻ hai ngàn năm trăm đồng), tiền lãi là: 84.491.149đ (Tám mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn một trăm bốn mươi chín đồng).

- Thời gian trả nợ và cách thức trả nợ các bên thống nhất thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị B - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu C phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.108.000đ (Mười tám triệu một trăm lẻ tám ngàn đồng).

Hoàn trả cho Công ty TNHH xăng dầu H số tiền tạm ứng án phí là 17.917.522đ (Mười bảy triệu chín trăm mười bảy ngàn năm trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền số 0019056 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty TNHH xăng dầu H, bà Nguyễn Thị B - Chủ doanh nghiệp tư nhân xăng dầu C đồng ý tiếp tục bị tính lãi trên số tiền vốn với mức lãi suất áp dụng là 0,81%/tháng cho đến khi bà B trả hết nợ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ