vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH TMDV môi trường P - Công ty CP đầu tư và phát triển môi trường V"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHƯ!SÊ!
TỈNH!GIA!LAI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST – KDTM

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2017/TLST – KDTM, ngày 23 tháng 10 năm 2017.

!

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. !

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P.

Địa chỉ: 311L – 30 A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Thu Hương, Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân Tý.

Địa chỉ: 314 Nguyễn Văn L, phường 16, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển môi trường V.

Địa chỉ: Km 9, Quốc lộ 25, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thiện An, Tổng giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Môi trường V còn nợ Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P số tiền 5.744.268.465đ (Năm tỉ, bảy trăm bốn mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng); theo hợp đồng mua bán thiết bị số 02/2017/HĐMB.PT ngày 16/4/2017.

- Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Môi trường V đồng ý trả cho Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P số tiền 5.744.268.465đ (Năm tỉ, bảy trăm bốn mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

- Thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Môi trường V có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P số tiền 5.744.268.465đ (Năm tỉ, bảy trăm bốn mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng), vào ngày 30/03/2018 (Ngày!ba!mươi,!tháng!ba,!năm!hai!không!mười!tám).!!

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Các bên đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: [112.000.000đ + (1.744.268.465đ x 0,1%)] : 2 = 56.872.134 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận: Bị đơn là Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Môi trường V có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.872.134đ để sung vào công quỹ Nhà nước. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Nguyên đơn là Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn là Công ty TNHH thương mại dịch vụ – Môi trường P 56.872.134 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001560 ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. !

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ