vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Đỗ Thị T2.

TAND tỉnh Ninh Bình VKSND huyện Yên Mô Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu anh Pham Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Đỗ Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN ÁN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NNH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01 /2018/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST/HNGĐ ngày 12/7/2018 giữa: Ngƣời yêu cầu: Anh Phạm Minh T- sinh năm 1981. Địa chỉ: 12/1 đường T, phường H, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời có liên quan: Chị Đỗ Thị T2- sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm D, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ các Điều 212; Điều 213; Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 7/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Đỗ Thị T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Đỗ Thị T2 đều xác nhận vợ chồng chưa có con chung. Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Minh T và chị Đỗ Thị T2 đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về lệ phí: Lệ phí dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, anh Phạm Minh T nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại biên lai số AA/2016/0002039 ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ