- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Cẩm N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trần Cẩm N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Anh Võ Văn T, sinh năm 1987
- Chị Trần Cẩm N, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trần Cẩm N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Trần Cẩm N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Cẩm N được quyền tiếp tục nuôi dạy 02 con chung tên Võ Trần Trọng N, sinh ngày 01/02/2010 (giới tính: Nam) và Võ Trần Khánh N, sinh ngày 06/9/2013 (giới tính: Nữ). Chị Cẩm N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đúng quy định pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận. 2.4. Nợ chung: Không có. 2.5. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T và chị Cẩm N đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng. Anh T và chị Cẩm N nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005448 ngày 03/5/2018 được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã Trí Phải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |