vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chí C và bà Vi Thị H.

Về con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Bà Vi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng Trần Vi Như N, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Chí C và Vi Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chí C và bà Vi Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐDS-ST
Ngày 08 tháng 01 năm 2018
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Mỹ Nhi - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Hồng Huệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Võ Thúy Nhị - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 274/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 236/2017/QĐPH-ST ngày 27 tháng 12 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Chí C, sinh năm 1988 (Có mặt).

- Bà Vi Thị H, sinh năm 1987 (Vắng mặt).

Cùng cư trú: Khóm A, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về hôn nhân, vào ngày 07 tháng 11 năm 2011 ông Trần Chí C và bà Vi Thị H kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Do cuộc sống chung của vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn và đoàn tụ được nên ông Trần Chí C và bà Vi Thị H sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Từ đó, ông Trần Chí C và bà Vi Thị H thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

Về con chung, có 01 người tên là Trần Vi Như N, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2012, hiện đang sống với bà Vi Thị H. Ông Trần Chí C và bà Vi Thị H thống nhất thỏa thuận giao Trần Vi Như N cho bà Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Chí C cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, cấp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày Tòa án giải quyết.

Tài sản chung ông Trần Chí C và bà Vi Thị H thống nhất xác định tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.

3. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung căn cứ các điều 361, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa ông Trần Chí C và bà Vi Thị H.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

Ông Trần Chí C và bà Vi Thị H kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân của ông Trần Chí C và bà Vi Thị H được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Do cuộc sống hôn nhân không tìm được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trần Chí C và bà Vi Thị H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng theo quy định tại điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình. Từ đó, công nhận sự thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa ông Trần Chí C và bà Vi Thị H.

Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.

Ông Trần Chí C chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 361 và 370 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Chí C và bà Vi Thị H.

2. Về con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bà Vi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng Trần Vi Như N, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Ông Trần Chí C cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng và cấp hàng tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2018 cho đến khi Trần Vi Như N đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống.

Ông Trần Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Trần Chí C tự nguyện chịu toàn bộ. Ông Trần Chí C đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006825 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ