- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Hoàng Vĩnh X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2017/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 6 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
Họ tên vợ: Chị Đỗ Thị Tuyết N
Địa chỉ: Số nhà 11, ngõ 22, đường LH, tổ 2, phường NT, thành phố HG, tỉnh Hà Giang.
- Họ tên chồng: Anh Hoàng Vĩnh X
Cư trú tại: Công ty TNHH KMLS, cửa khẩu TB, huyện MLP, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đỗ Thị Tuyết N
Địa chỉ: Số nhà 11, ngõ 22, đường LH, tổ 2, phường NT, thành phố HG, tỉnh Hà Giang.
- Anh Anh Hoàng Vĩnh X
Cư trú tại: Công ty TNHH KMLS, cửa khẩu T B, huyện MLP, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Hoàng Vĩnh X nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự nhất trí giao cháu Hoàng H sinh ngày 06/3/2007 cho chị Đỗ Thị Tuyết N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự thống nhất anh Hoàng Vĩnh X cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng trên tháng) đến khi cháu H đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ 10/7/2017. Hình thức cấp dưỡng anh X sẽ gửi tiền cấp dưỡng nuôi con chung vào Tài khoản số: 8200205206984 mang tên Đỗ Thị Tuyết N mở tại Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Giang. Người quản lý số tiền cấp dưỡng cho cháu H là chị Đỗ Thị Tuyết N (Mẹ đẻ của cháu H) Địa chỉ: Số nhà 11, ngõ 22, đường LH, tổ 2, phường NT, thành phố HG, tỉnh Hà Giang.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chị Đỗ Thị Tuyết N phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 02616 ngày 14 tháng 6 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh HàGiang; - Cục THA tỉnh Hà Giang; - UBND tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân |