vanban.org

Quyết định 01/2010/HNGĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Văn L. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị Y xin ly hôn anh Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 01 /2020/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1982 Địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Anh Trần Văn L, sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Văn L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Huyền D, sinh ngày 28/02/2005 và cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 16/11/2013; Anh L có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh L. Về cấp dưỡng nuôi con chị Y hông có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 14 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm d hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/201 của y an Thường vụ Quốc Hội. Anh L, chị Y được miễn án phí DSST ly hôn (thuộc hộ nghèo). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi an hành, hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ