vanban.org

Bản án — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D được l hôn với anh Võ Ho ng N. Về con chung: Giao cho anh Võ Ho ng N được trực tiếp nuôi c c con chung tên Võ Ho ng L, sinh ng 20/3/2009; Võ Ho ng T, sinh ng 04/8/2011 v Võ Ho ng T, sinh ng 16/9/ 2016; anh N không êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm: 1983; (Xin vắng mặt) Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; 2. Bị đơn: Anh Võ Hoàng N…"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 144/2021/HNGĐ-ST
Ng : 16-6-2021
V/v “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Lê Thị Hằng.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngu ễn Văn Trương; Ông Phạm Văn Hợp;

- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Mai Hùng Nhân – Kiểm s t viên.

Ng 16 th ng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 47/2021/TLST–HNGĐ ng 10 th ng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 66/2021/QĐXXST-HNGĐ ng 07 th ng 5 năm 2021 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm: 1983; (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Anh Võ Ho ng N, sinh năm: 1982; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng 01 th ng 3 năm 2021, b n tự khai, qu trình t tụng v tại phiên tòa sơ thẩm ngu ên đơn chị Trần Thị Mỹ D trình b :

Chị v anh N chung s ng với nhau từ th ng 02 năm 2002 có đăng kí kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã BX, thị xã GC. Giấ chứng nhận kết hôn s 76, qu ển s I/2004 ng 14/6/2004. Qúa trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2018 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân vì anh N ngoại tình bỏ chị từ năm 2018 đến nay, tình c m không còn nên êu cầu l hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung tên: Võ Ho ng V, sinh ng 28/10/2002; Võ Ho ng L, sinh ng 20/3/2009; Võ Ho ng T, sinh ng 04/8/2011 v Võ Ho ng T, sinh ng 16/9/ 2016, hiện c c con đang s ng với chung với anh N cùng gia đình bên nội c c ch u. Khi l hôn chị D giao c c con cho anh N tiếp tục nuôi, chị tự ngu ện cấp dưỡng nuôi con bên ngo i.

- Về t i s n chung v nợ chung: Không tranh chấp.

* Bị đơn anh Võ Ho ng N mặc dù được Tòa n t ng đạt thông b o thụ lý vụ n hợp lệ nhưng không nộp cho Tòa n B n tự khai cũng như văn b n ghi ý kiến của mình. Đồng thời Tòa n đã tiến h nh thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa gi i cho anh Võ Ho ng N nhưng do anh N vắng mặt nên Tòa n tiến h nh phiên họp vắng mặt anh N v không hòa gi i vụ n được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:

Về t tụng: Người tham gia t tụng v người tiến h nh t tụng đã thực hiện đúng qu định của Bộ luật t tụng dân sự tại Tòa n cấp sơ thẩm.

Về nội dung: Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v gia đình, Nghị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016. Xét êu cầu xin l hôn của chị Trần Thị Mỹ D l có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị D. Về con chung: C c ch u L, T v T tiếp tục s ng chung với anh N cùng gia đình bên nội, việc cấp dưỡng nuôi con tự c c bên thỏa thuận. Về t i s n v nợ chung: Không tranh chấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu to n bộ c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, ý kiến ph t biểu của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công.

Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Xét êu cầu của ngu ên đơn thuộc quan hệ “Tranh chấp l hôn v nuôi con” được qu định tại kho n 1 Điều 28 Bộ luật t tụng dân sự.

Về t tụng: Ngu ên đơn chị Trần Thị Mỹ D có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh Võ Ho ng N đã được Tòa n triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b kho n 2 Điều 227 v kho n 1, kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt chị D, anh N.

Xét êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Hội đồng xét xử thấ rằng:

Về hôn nhân: Chị D v anh N tự ngu ện tiến tới hôn nhân v o năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang v o năm 2004 theo qu định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2015. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2018 thì ph t sinh mâu thuẫn, theo chị D khai ngu ên nhân mâu thuẫn l do anh N ngoại tình bỏ chị từ năm 2018 đến na , tình c m không còn nên êu cầu l hôn.

Phía anh N đã được triệu tập hợp lệ để tiến h nh hòa gi i nhằm h n gắn mâu thuẫn nhưng anh N vẫn vắng mặt không lý do, cho thấ anh N không có thiện chí h n gắn mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn giữa chị D v anh N đã trầm trọng, đời s ng hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị D được l hôn với anh N theo qu định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên: Võ Ho ng V, sinh ng 28/10/2002; Võ Ho ng L, sinh ng 20/3/2009; Võ Ho ng T, sinh ng 04/8/2011 v Võ Ho ng T, sinh ng 16/9/ 2016, hiện c c con đang s ng với chung với anh N. Khi l hôn chị D giao c c ch u L, T v T cho anh N tiếp tục nuôi, chị D không cấp dưỡng nuôi con. Riêng ch u V đã trưởng th nh nên không tranh chấp.

Xét về điều kiện chăm sóc c c con chung từ nhỏ đã được s ng chung với cha cùng gia đình bên nội. Để ổn định trong qu trình sinh hoạt, tại biên b n x c minh ng 25/03/2021 chính qu ền địa phương x c định anh N có đủ điều kiện về kinh tế v chăm sóc con t t. Hơn nữa c c ch u đều có ngu ện vọng được tiếp tục s ng chung với cha. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao anh N được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Anh N không êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nếu sau n có êu cầu Tòa n gi i qu ết th nh vụ n kh c.

Về t i s n chung v nợ chung: Không êu cầu gi i qu ết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét gi i qu ết.

[4]Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công l có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1 v kho n 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật t tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình;

Áp dụng điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

Xử:

1. Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D được l hôn với anh Võ Ho ng N.

- Về con chung: Giao cho anh Võ Ho ng N được trực tiếp nuôi c c con chung tên Võ Ho ng L, sinh ng 20/3/2009; Võ Ho ng T, sinh ng 04/8/2011 v Võ Ho ng T, sinh ng 16/9/ 2016; anh N không êu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.

2. Về n phí: Chị Trần Thị Mỹ D ph i nộp 300.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu s 0019315 ng 10 th ng 3 năm 2021 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị D đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm.

C c đương sự được qu ền kh ng c o b n n sơ thẩm trong hạn 15 ng kể từ ng b n n được t ng đạt hợp lệ để êu cầu Tòa n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ