- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐCNTTLH | Bình Chánh, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Ông Phạm Thành T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Bùi Kim T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: ấp H, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 322, quyển 2/2015 do Ủy ban nhân dân phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2015 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Phạm Thành T (nam), sinh ngày: 01/02/2017. Sau khi ly hôn ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T cùng thỏa thuận giao trẻ Phạm Thành T cho ông Phạm Thành T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Thành T không yêu cầu bà Bùi Kim T cấp dưỡng cho con chung tên là Phạm Thành T, sinh ngày 01/02/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung đối với bà Bùi Kim T cho đến khi ông Phạm Thành T có yêu cầu. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Thành T và bà Bùi Kim T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Bình Chánh; - THADS huyện Bình Chánh; - UBND phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: TA. (x10) | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Tuyền |