vanban.org

Bản án 94/2026/HSST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố: Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”

1. Căn cứ iểm c khoản 1 Điều 249 và iểm a khoản 2 Điều 2 ; iểm s khoản 1 Điều 1; Điều 17; Điều và Điều 3 Bộ luật hình sự năm 201 (S a ổi ổ sung năm 2017 và năm 202 ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Văn C và Giáp Ngọc R - tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố: Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”
  • Căn cứ chính? Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt ối v i ị cáo Vũ Văn C; Điều 3 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2026/HSST
Ngày 31-3-2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Khoe

Ông Nguyễn Thanh Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Quỳnh – Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 3 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh t s th m c ng khai v án hình sự th lý số 3 /2026/HSST ngày 2 tháng 01 năm 2026 theo Quy t ịnh ưa v án ra t

số 106/2026/HSST-QĐXX ngày 1 tháng 3 năm 2026 ối v i các ị cáo:

1. Vũ Văn C, năm sinh 19 tại thành phố Hải Phòng; n i ăng ký hộ kh u thường trú và n i khi ị ắt: Ấp P ã L Thành phố Hồ Chí Minh; gi i tính: Nam; nghề nghiệp: Đi iển; trình ộ văn hoá: 4/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; con ông: Vũ Văn T và bà: Đồng Thị T1; vợ: Phạm Thị L và có 02 con l n sinh năm 2012 nhỏ sinh năm 2019; Tiền án: Kh ng; tiền sự: Không; ị ắt ngày 19/8/2025 hiện ang ị tạm giam tại Phân trại tạm giam P, Trại tạm giam số 1 - Công an T5. (Có mặt)

2. Giáp Ngọc R, năm sinh 19 tại tỉnh Khánh Hòa; n i ăng ký hộ kh u thường trú: Khu phố E phường Đ tỉnh Khánh Hòa; n i khi ị ắt: Ấp P ã L Thành phố Hồ Chí Minh; gi i tính: Nam; nghề nghiệp: Đi iển; trình ộ văn hoá: 3/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; con ng Giáp Phùng N và bà Võ Thị T2; tiền sự: Kh ng;

Tiền án: Bản án số 39/2010/HSSST ngày 14/7/2010 của Tòa án nhân dân huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) tuyên phạt 07 năm tù về tội “Cư p tài sản chấp hành ong án phạt tù ngày 01/10/2014 ã óng án phí nhưng chưa thực hiện nghĩa v ồi thường cho ị hại.

Nhân thân: Ngày 26/ /202 Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Thành phố Hồ Chí Minh ra Quy t ịnh số: 30/202 /QĐ-TA áp d ng iện pháp lý hành chính ưa vào c s cai nghiện ắt uộc thời hạn 14 tháng hiện chưa chấp hành ong.

Bị ắt ngày 11/9/2025 hiện ang ị tạm giam tại Phân trại tạm giam P Trại tạm giam số 1 - Công an T5. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn i n tại phiên tòa nội dung v án ược tóm tắt như sau: Vào lúc 12 giờ 20 phút ngày 26/07/202 Tổ c ng tác thuộc Đội Cảnh sát Đường thủy số D, Phòng Cảnh sát giao th ng C ng an Thành phố T tuần tra kiểm soát trên tuy n luồng S - B thuộc phường V TP Hồ Chí Minh khi n khu vực có tọa ộ 10.3 363 oN 107.06791 °E ã kiểm tra 02 phư ng tiện khai thác thủy sản (tàu cá) mang số hiệu BV-92629 TS và BV-92627 TS. Quá trình kiểm tra Tổ c ng tác phát hiện Vũ Văn C cất giấu 01 gói nylon dạng túi Zip hàn kín chứa tinh thể kh ng màu trong suốt ể trong hộp nhựa (nghi là ma túy) tại ca in tàu cá BV-92629 TS (C khai nhận ã mua gói ma túy trên ể s d ng). Khi kiểm tra (test nhanh) ma túy ối v i các thuyền viên có mặt trên tàu phát hiện 0 người có k t quả dư ng tính v i chất ma túy loại Methamphetamine gồm: Vũ Văn C, Nguyễn Văn P (sinh năm: 1999), Dư ng Hoài B (sinh năm: 19 7) Huỳnh Thanh H (sinh năm: 1997) Tô Văn Vũ T3 (sinh năm: 1991). Tổ c ng tác lập iên ản v việc tạm giữ tang vật và àn giao các ối tượng về C ng an phường V ể iều tra

lý. Quá trình iều tra ác ịnh: Vũ Văn C và Giáp Ngọc R làm nghề i iển ánh ắt thủy sản nên quen i t ch i chung v i nhau nên từ ngày 1 /7/202

n ngày 22/7/2025, C nhờ R mua giùm 03 lần ma túy á ể s d ng cho ản thân và tổ chức s d ng ma túy c thể như sau: Lần thứ nhất: Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 1 /7/202 C n quán Cà phê “Lười” thuộc ã L TP . Hồ Chí Minh gọi iện thoại từ số 036 .9 7.03 cho R số iện thoại 0339.42 .46 nhờ ứng tiền mua giùm 00.000 ồng ma túy á và nói khi nào có ma túy thì ưa n chòi số 13 quán Cà phê “Lười” cho C, R ồng ý mua giúp. Sau ó R liên hệ qua iện thoại (kh ng nh số) cho người àn ng tên “H1” (kh ng rõ lai lịch) ể mua 01 gói ma túy á v i giá 00.000 ồng; hai ên giao nhận ma túy và trả tiền mặt trực ti p tại khu vực ầu cầu C thuộc ã L Thành phố Hồ Chí Minh. R cầm ma túy chạy e chỗ hẹn gặp C ưa ma túy ( ược giấu trong vỏ ao thuốc lá J) cho C, C trả 00.000 ồng cho R. Ti p ó C ỏ ma túy vào trong ộ D1 s d ng ma túy mang theo ể nấu ma túy á. C nói R lại s d ng R ồng ý s d ng ược 02 h i thì i về trư c còn C ti p t c s d ng h t số ma túy trong nỏ một mình. Lần thứ hai: Khoảng 20 giờ ngày 19/7/202 C n quán cà phê L1 rồi gọi iện thoại nhờ R mua giùm 00.000 ồng ma túy á R ồng ý rồi liền hệ H1 mua ma túy; hai bên mua bán - giao nhận ma túy như lần thứ nhất. C nhận ma túy và ã s d ng h t. Tuy nhiên sau ó R và C ều thay ổi lời khai phủ nhận lần mua giùm ma túy này. Lần thứ ba: Vào lúc 17 giờ ngày 22/7/202 C gặp R trên ường i (cả hai kh ng nh rõ ịa iểm) nên nhờ R mua giùm 1.000.000 ồng ma túy á. R ti p t c mua 1.000.000 ồng ma túy á của H1 rồi ưa n quán Cà phê L1 gặp C nhận số tiền trên và nói “ma túy á nằm trong ao thuốc lá JET ể sẵn trên àn nhựa chòi ầu tiên ên trái trong khu n viên quán”; C nhặt lên kiểm tra thấy có ma túy ong ỏ vào túi quần ên phải i về nhà tại ấp P ã L TP . Hồ Chí Minh lấy một ít ra s d ng. Từ ngày 23 - 25/7/2025, C s d ng ma túy lần tại nhà vệ sinh trong nhà. Ngày 26/7/2025, C mang theo ộ D1 s d ng ma túy cùng số ma túy chưa dùng h t vào thùng ồ cá nhân i n Cảng H thuộc phường P Tp . lên tàu số hiệu BV-92629 TS ể i iển. Khi tàu uất n ược khoảng 30 phút C lấy chi c nỏ có sẵn ma túy và 01 chi c ật l a ra ể trong ca in (cạnh mấy thùng nư c) ể khi cần s d ng cho tiện. Lúc ó Nguyễn Văn P nhìn thấy C nói P“Chơi đi” (nghĩa là rủ P s d ng ma túy) P liền cầm lấy ộ s d ng và ật l a ốt ma túy s d ng ược 02 h i ma túy rồi ể lại chỗ cũ i ra ngoài làm việc. C nằm trong Ca in tàu ch i iện thoại. Đ n khoảng 10 giờ cùng ngày Dư ng Hoài B i vào trong ca in dọn dẹp thấy ộ D1 s d ng ma túy hỏi C “Của ai vậy?”, C trả lời “Của mình, chơi đi” (nghĩa là rủ B s d ng ma túy) B ngồi uống s d ng ma túy ong ể lại ộ d ng c chỗ cũ rồi i ra ngoài. Đ n 12 giờ 20 phút cùng ngày lực lượng C ng an kiểm tra phát hiện thu giữ vật chứng như trên.

Tại c quan iều tra Vũ Văn C, Giáp Ngọc R thừa nhận hành vi phạm tội như trên c ng nhận k t quả giám ịnh chất ma túy thu giữ. Lời khai của C và R phù hợp v i nhau phù hợp v i lời khai của người làm chứng phù hợp v i các vật chứng thu giữ phù hợp v i các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s v án (Các út l c iều tra số: 6 - 113; 120 - 146).

Tại K t luận giám ịnh số: 1833/KL-/KTHS-MT ngày 31/7/202 của Phòng K C ng an Thành phố T k t luận:“Mẫu A1 có khối lượng 1 7 gam là ma túy loại Methamphetamine”.

* Vật chứng thu giữ trong v án:

- 01 phong ì màu trắng ược ên trong có 01 gói nylon màu chứa chất k t tinh không màu - trong suốt (ký hiệu mẫu A1; mẫu vật ã ược s d ng h t trong quá trình giám ịnh).

- 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu A Pro G màu nâu số Imei 1: 61 2 07 2109 3 gắn sim số 036 9 703 ; 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu Redmi 9C màu tím số Imei 1: 6 0 60 1 66960 số Imei 2: 6 0 60 1 6697 và 01 chi c máy tính ảng kiểu máy Pro 11 số Imei 1: 3 637120 0 37 của Vũ Văn C.

- 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO số Imei 1: 630000623306 gắn sim số 033942 46 của Giáp Ngọc R.

- 01 Bộ d ng c s d ng ma túy và 01 chi c ật l a.

Các vật chứng còn lại trên ã chuyển n Phòng thi hành án dân sự Khu vực 11 Thành phố Hồ Chí Minh ảo quản chờ lý.

Bản cáo trạng số 103/CT-VKSKV11 ngày 16-01-2026 Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố: Bị cáo Vũ Văn C về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự và tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm a khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự; truy tố ị cáo Giáp Ngọc R về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự và tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại khoản 1 Điều 2 Bộ luật Hình sự.

Đối v i Nguyễn Văn P và Dư ng Hoài B quá trình iều tra C thừa nhận ã tổ chức cho P và B s d ng trái ph p chất ma túy; P và B kh ng góp tiền kh ng cung cấp d ng c hoặc vật chất khác nên kh ng có c s

lý P và B về hành vi “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”. Ngày 24/10/202 Tòa án nhân dân Khu vực 11 TP . Hồ Chí Minh có Quy t ịnh áp d ng iện pháp lý hành chính ưa vào c s cai nghiện ắt uộc ối v i P và B về hành vi s d ng trái ph p chất ma túy.

Đối v i T Văn Hữu T4 và Huỳnh Thanh H, T4 khai ược 01 người ạn (kh ng rõ lai lịch) rủ s d ng ma túy tại ãi ất trống ven ường tại Cổng chào P thuộc ấp P ã P tỉnh Vĩnh Long trư c khi i iển; H khai s d ng một mình tại Nhà nghỉ (kh ng rõ ịa chỉ) tại thành phố B tỉnh Vĩnh Long và cả hai kh ng quen i t C kh ng tham gia s d ng ma túy của C. Lời khai của T4 phù hợp v i lời khai của C nên kh ng có căn cứ lý ối v i T4 và H về hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy. Ngày 24/10/202 Tòa án nhân dân Khu vực 11 Thành phố Hồ Chí Minh ra Quy t ịnh áp d ng iện pháp lý hành chính ưa vào c s cai nghiện ắt uộc ối v i T4 và H. Đối v i ối tượng (chưa rõ lai lịch) cho T4 s d ng ma túy C quan iều tra ti p t c ác minh làm rõ khi có căn cứ sẽ lý theo quy ịnh.

Đối v i việc ngày 19/7/202 Giáp Ngọc R mua giùm 01 gói ma túy v i giá 00.000 ồng cho Vũ Văn C s d ng nhưng sau ó C và R ều phủ nhận việc mua giùm ma túy nên C quan iều tra ác ịnh kh ng có c s ể lý R và C về lần mua án ma túy này là có căn cứ.

Đối v i ối tượng tên “H1” án ma túy và cho Giáp Ngọc R. Qua xác minh, tại khu vực ầu cầu C ã L TP . Hồ Chí Minh kh ng có ối tượng nào sinh sống tại ây. Do chưa rõ nhân thân lai lịch nên C quan iều tra ti p t c ác minh làm rõ khi có căn cứ sẽ lý theo quy ịnh. Tại phiên tòa:

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R ã khai nhận về toàn ộ hành vi của mình úng như nội dung ản cáo trạng ã truy tố các ị cáo.

Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan iểm ã truy tố ối v i các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R về các tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” ề nghị Hội ồng t :

- Áp d ng iểm c khoản 1 Điều 249 và iểm a khoản 2 Điều 2 ; iểm s khoản 1 Điều 1; Điều 17; Điều

và Điều 3 Bộ luật hình sự. X phạt ị cáo Vũ Văn C từ 03 năm 06 tháng n 04 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”; X phạt ị cáo Vũ Văn C từ 0 năm 06 tháng n 09 năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”. Áp d ng Điều Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt ối v i ị cáo Vũ Văn C tổng hình phạt từ 12 năm n 13 năm tù.

- Áp d ng iểm c khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 2 ; iểm s khoản 1 Điều 1; iểm h khoản 1 Điều 2; Điều 17; Điều

và Điều 3 Bộ luật hình sự. X phạt ị cáo Giáp Ngọc R từ 03 năm 06 tháng n 04 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”; X phạt ị cáo Giáp Ngọc R từ 04 năm n 0 năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”. Áp d ng Điều Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt ối v i ị cáo Giáp Ngọc R tổng hình phạt từ 07 năm 06 tháng n 09 năm tù.

Về lý vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy: 01 Bộ d ng c s d ng ma túy và 01 chi c ật l a; Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nư c: 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu Redmi 9C màu tím và 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO; Trả lại cho ị cáo Vũ Văn C 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu A Pro G màu nâu và 01 chi c máy tính ảng kiểu máy Pro 11.

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R kh ng tranh luận. Các ị cáo ã thấy việc làm của mình là vi phạm pháp luật tỏ ra ăn năn hối cải và in Hội ồng t

cho các ị cáo ược hư ng mức án nhẹ nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa Hội ồng t nhận ịnh như sau:

Về hành vi quy t ịnh tố t ng của C quan iều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong quá trình iều tra truy tố ã thực hiện úng về th m quyền trình tự thủ t c quy ịnh của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa các ị cáo kh ng có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi quy t ịnh của C quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng. Do ó các hành vi quy t ịnh tố t ng của C quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp. [2] Về hành vi phạm tội của các ị cáo: Tại phiên tòa các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình. Đối chi u lời khai nhận của các ị cáo v i các tài liệu chứng cứ ã thu thập có trong hồ s v án là hoàn toàn phù hợp Hội ồng t có ủ c s ể ác ịnh:

Khoảng 12 giờ ngày 1 /7/202 tại chòi số 13 quán Cà phê “Lười” thuộc xã L Thành phố Hồ Chí Minh ị cáo Vũ Văn C nhờ ị cáo Giáp Ngọc R mua chất ma túy chu n ị d ng c s d ng ma túy chu n ị ịa iểm rồi cùng nhau s d ng ma túy.

Ngày 22/7/202 ị cáo C nhờ ị cáo R mua giúp 01 gói ma túy á v i giá 1.000.000 ồng ưa về nhà s d ng một mình 07 lần. Sau ó khi i iển ị cáo C ưa gói ma túy chưa s d ng và ộ d ng c s d ng ma túy lên tàu cá số hiệu BV-92629 TS rồi tổ chức cho Nguyễn Văn P và Dư ng Hoài B cùng s d ng ma túy vào ngày 26/7/202 tại Ca in của tàu cá trên.

Khoảng 12 giờ 20 phút ngày 26/7/202 C quan C ng an kiểm tra thu giữ 1 7 gam ma túy loại Methamphetamine của ị cáo C cất giấu ể s d ng.

Như vậy ị cáo Vũ Văn C ã có hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy 02 lần vào các ngày 1 /7/202 và ngày 26/7/202 và tàng trữ trái ph p 1 7 gam ma túy loại Methamphetamine m c ích ể s d ng.

Bị cáo Giáp Ngọc R có hành vi tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy 01 lần vào ngày 1 /7/202 chung v i ị cáo C và hành vi giúp sức cho ị cáo C mua ma túy về tàng trữ v i m c ích ể s d ng ối v i 1 7 gam ma túy loại Methamphetamine. Đối v i hành vi tổ chức cho người khác s d ng trái ph p chất ma túy của ị cáo Vũ Văn C thì ị cáo Giáp Ngọc R kh ng i t nên kh ng phải chịu trách nhiệm hình sự. Hành vi ị cáo Vũ Văn C ã thực hiện nêu trên ủ y u tố cấu thành các tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự và “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” thuộc trường hợp “Phạm tội 02 lần tr lên” và “Đối v i 02 người tr lên” là tình ti t ịnh khung quy ịnh tại iểm a khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự.

Hành vi ị cáo Giáp Ngọc R ã thực hiện nêu trên ủ y u tố cấu thành các tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự và “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại khoản 1 Điều 2 Bộ luật Hình sự.

Về tính chất mức ộ nghiêm trọng ối v i hành vi phạm tội của các ị cáo: X t tính chất mức ộ do hành vi phạm tội của các ị cáo ã gây ra là rất nguy hiểm cho ã hội; các ị cáo là người trư ng thành có ầy ủ năng lực hành vi i t việc tàng trữ tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy ị Nhà nư c cấm nhưng vẫn thực hiện ã âm phạm n quyền quản lý ộc quyền của Nhà nư c về chất ma túy; gây mất an ninh trật tự an toàn ã hội. Vì vậy cần phải lý nghiêm áp d ng mức hình phạt tư ng ứng v i tính chất mức ộ nguy hiểm ối v i hành vi phạm tội của từng ị cáo nhằm giáo d c riêng và phòng ngừa chung về tội phạm ã hội. Tuy nhiên cũng cần em t giảm nhẹ một phần hình phạt cho các ị cáo ể các ị cáo thấy ược sự khoan hồng của pháp luật.

Về tình ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Bị cáo Vũ Văn C kh ng có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Bị cáo Giáp Ngọc R ã ị k t án chưa ược óa án tích lại phạm tội do lỗi cố ý nên thuộc trường hợp “Tái phạm” là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự iểm h khoản 1 Điều 2 Bộ luật hình sự.

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R thành kh n khai áo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ịnh tại iểm s khoản 1 Điều 1 Bộ luật hình sự.

[ ] Về vai trò và hình phạt của các ị cáo:

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R cùng cố ý thực hiện một tội phạm nên là ồng phạm trong v án hành vị của các ị cáo là rất nguy hiểm nên áp d ng hình phạt tù có thời hạn quy ịnh tại Điều 3 Bộ luật hình sự ối v i các ị cáo. Trong ó: Bị cáo Vũ Văn C có vai trò l n nhất là người kh i sư ng tổ chức còn ị cáo Giáp Ngọc R cùng tham gia v i vai trò cùng tổ chức và giúp sức. Tuy nhiên ị cáo Giáp Ngọc R có nhân thân ấu nên các ị cáo phải chịu mức chịu mức hình phạt tư ng ứng v i tính chất vai trò và nhân thân của từng ị cáo.

Về lý vật chứng v án:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 Bộ d ng c s d ng ma túy và 01 chi c ật l a vì liên quan trực ti p n hành vi phạm tội của các ị cáo nhưng kh ng còn giá trị s d ng.

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c: 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu Redmi 9C màu tím và 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO vì liên quan trực ti p n hành vi phạm tội của các ị cáo.

- Trả lại: 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu A Pro G màu nâu và 01 chi c máy tính ảng kiểu máy Pro 11 cho ị cáo Vũ Văn C vì kh ng có căn cứ ác ịnh liên quan trực ti p n hành vi phạm tội của các ị cáo.

Về án phí hình sự s th m: Các ị cáo phải nộp theo quy ịnh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ Điều 249 và Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 201 (S a ổi ổ sung năm 2017 và năm 202 )

Tuyên ố: Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”

1.1. Căn cứ iểm c khoản 1 Điều 249 và iểm a khoản 2 Điều 2 ; iểm s khoản 1 Điều 1; Điều 17; Điều

và Điều 3 Bộ luật hình sự năm 201 (S a ổi ổ sung năm 2017 và năm 202 ).

X phạt ị cáo Vũ Văn C 03 ( a) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và 0 (tám) năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”.

Căn cứ Điều Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt ối v i ị cáo Vũ Văn C. Tổng hình phạt ị cáo Vũ Văn C phải chấp hành là 11 (mười một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngày 19 tháng năm 202 .

1.2. Căn cứ iểm c khoản 1 Điều 249 và khoản 1 Điều 2 ; iểm s khoản 1 Điều 1; iểm h khoản 1 Điều 2; Điều 17; Điều

và Điều 3 Bộ luật hình sự.

X phạt ị cáo Giáp Ngọc R 03 ( a) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” và 04 ( ốn) năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma túy”.

Căn cứ Điều Bộ luật hình sự tổng hợp hình phạt ối v i ị cáo Giáp Ngọc R. Tổng hình phạt ị cáo Giáp Ngọc R phải chấp hành là 07 ( ảy) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngày 11 tháng 9 năm 202 .

2. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy: 01 Bộ d ng c s d ng ma túy và 01 chi c ật l a;

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c: 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu Redmi 9C màu tím số Imei 1: 6 0 60 1 66960 số Imei 2: 868086051866978 và 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO số Imei 1: 630000623306 gắn sim số 033942 46 .

- Trả lại cho ị cáo Vũ Văn C: 01 chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu A Pro G màu nâu số Imei 1: 61 2 07 2109 3 gắn sim số 036 9 703 và 01 chi c máy tính ảng kiểu máy Pro 11 số Imei 1: 3 637120 0 37.

Toàn ộ vật chứng nêu trên hiện Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - Thi hành án dân sự Thành phố H ang quản lý theo Biên ản giao nhận vật chứng số: 62/BB-PTHADS ngày 21 tháng 01 năm 2026.

3. Về án phí hình sự s th m: Căn cứ iểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí lệ phí Tòa án.

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R mỗi ị cáo phải nộp 200.000 (Hai trăm ngàn ồng).

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331 và Điều 333 Bộ luật tố t ng hình sự

Các ị cáo Vũ Văn C và Giáp Ngọc R ược quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh t theo thủ t c phúc th m.

Cỡ chữ