- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về con chung: Anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐVHNGĐ-ST Ngày: 15/7/2019 V/v: Yêu cầu công nhận |
thuận tình ly hôn
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Quảng O - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích L - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố H Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp: Bà Phạm Tú A - Kiểm sát viên. Trong ngày 15 tháng 7 năm2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 64/2019/QĐ-MPH ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa: 1. Người yêu cầu:
- Anh Đinh Ngọc L¸ sinh ngày 07/03/1975 Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: 54/45 Phổ Q, phường 2, quận T, thành phố H. Hiện ở Cộng hòa liên bang Đức, địa chỉ: Alexander Strasse. 27/PLZ 10179 Berlin, Cộng hòa liên bang Đức. Hiện tạm trú tại: Số 49 phố H, phường H, quận H, thành phố H. Có mặt tại phiên họp.
- Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 10/04/1985 Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Tập thể B, phường P, quận B, thành phố H. Hiện ở Cộng hòa liên bang Đức, địa chỉ: Alexander Strasse. 27/PLZ 10179 Berlin, Cộng hòa liên bang Đức Vắng mặt tại phiên họp. 2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố H công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định: Tại Đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương L đề ngày 29/4/2019 và Đơn xin ly hôn của anh Đinh Ngọc L đề ngày 13/6/2019 đều có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức; lời khai ngày 05/7/2019 tại Tòa án của anh Đinh Ngọc L thống nhất trình bày:
- Về tình cảm: Anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L chung sống tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thành phố H ngày 18/3/2013. Sau thời gian chung sống, nhất là thời gian ở Đức, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không giải quyết được, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm và lối sống, hiện anh L và chị L sống mỗi người một nơi. Anh L và chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng làm đơn xin Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L. Về con chung, tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung không có nên Tòa án không xem xét là phù hợp với nhận định của Tòa án.
- Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Đinh Ngọc L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Lê Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đinh Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương L không có con chung nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Đinh Ngọc L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0013508 ngày 27/6/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh Đinh Ngọc L đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Quảng O |