- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Đình Công và chị Ngô Ngọc Hiếu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Đình C, sinh năm 1963.
Hộ khẩu thường trú: Ấp S, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Ngô Ngọc H, sinh năm 1970.
Hộ khẩu thường trú: Tổ H, ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Nơi ở hiện nay: Ấp S, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ theo giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 18/6/2013 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, ông C và bà H có 01 con chung là Bùi Ngọc Gia H, sinh ngày 18/8/2013. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên ông C và bà H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông, bà thuận tình ly hôn. Ngày 02 tháng 7 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện Long Thành đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với ông C và bà H nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H có 01 con chung là Bùi Ngọc Gia H, sinh ngày 18/8/2013. Sau khi ly hôn, ông C và bà H thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Ngọc Gia H, sinh ngày 18/8/2013 cho bà Ngô Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục sau khi ly hôn. Tạm thời ông Bùi Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông C được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Ông Bùi Đình C và bà Ngô Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông C và bà H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001576 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Ông C và bà H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành; - UBND xã Đ; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Ngọc |