vanban.org

Bản án 92/2017/HSPT — Hình sự

TAND TP. Huế Tuyên án 17/08/2017 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Dương Văn L, giữ nguyên bản án sơ th m.

X phạt: Bị cáo Dương Văn L 06 ( Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án. Án phí hình sự phúc th m bị cáo Dương Văn L phải chịu . đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Văn L - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? . Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Dương Văn L, giữ nguyên bản án sơ th m.
  • Căn cứ chính? Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 46 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2017/HSPT
Ngày: 17/8/2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Trọng.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Trung

Ông Trần Hưng Bính.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Tú Loan, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phụng Anh- Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng năm

, tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, t phúc th m vụ án hình sự thụ lý số:

HSPT ngày tháng năm

, đối v i bị cáo Dương Văn L do có kháng cáo của bị cáo đối v i Bản án hình sự sơ th m số

HSST ngày 4 tháng 5 năm

của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị cáo có kháng cáo:

Dương Văn L; gi i tính: Nam; sinh ngày

99 , tại tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi đăng ký NKTT và chỗ : Lô A, Khu T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; trình độ văn hóa: L p 06/12; nghề nghiệp: Đánh cá; con ông Dương Văn K và bà Võ Thị Đ; tiền sự: Không; tiền án: Không; quá trình nhân thân: Ngày 5

, bị Công an huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế x phạt hành chính, phạt tiền . . đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”; Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

Ngoài ra còn có bị cáo Lê Xuân L không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố H và bản án hình sự sơ th m của Tòa án nhân dân thành phố H, nội dung vụ án được ác định như sau:

Khoảng 19 giờ 3 phút ngày

, Dương Văn L rủ Lê Xuân L đi trộm cắp e đạp điện, Lê Xuân L đồng ý. Dương Văn L liền lấy cái kìm và tuốc-nơ-vít của gia đình, để vào trong cốp e mô tô 5H -7147, xe do Lê Xuân L mượn của bố mình là ông Lê Xuân H. Lê Xuân L điều khiển e mô tô ch Dương Văn L đi trên các tuyến đường trong Thành Nội để tìm chỗ nào có e đạp điện và sơ h trong quản lý tài sản thì trộm cắp. Khi đến nhà số A, đường N, phường T, thành phố H thì Dương Văn L phát hiện chiếc e đạp điện hiệu NISHIKI của chị Lê Thị Quỳnh L dựng sân, nên nói Lê Xuân L dừng lại. Lê Xuân L đứng ngoài cảnh gi i, còn Dương Văn L l n lút đột nhập vào bẻ khóa cổ xe, dắt xe ra ngoài rồi ngồi lên đạp đi. Lê Xuân L chạy e mô tô theo bên cạnh đ y e đạp điện t u thoát. Trên đường t u thoát Dương Văn L và Lê Xuân L dừng lại lấy kìm, tuốc-nơ-vít để m khóa điện nhưng không được, nên tiếp tục cùng nhau đưa e đến tiệm dịch vụ cầm đồ M, nhà số B, đường C, phường H, thành phố H, cầm cố cho chị Nguyễn Thị Minh T lấy . . đồng, chia nhau mỗi người . . đồng.

Về vật chứng thu giữ: 01 chiếc e đạp điện hiệu NISHIKI màu đen; số khung 6554213- 4 4 ; e đã qua s dụng. cái kìm cầm tay bằng kim loại, dài 5cm, phần tay cầm có bọc nhựa màu đen- đỏ, đã qua s dụng. 01 tuốc-nơ-vít bằng kim loại, dài cm, phần tay cầm có bọc nhựa màu vàng- đỏ; đã qua s dụng. 01 chiếc e mô tô nhãn hiệu YAMAHA JUPITER màu đen ám bạc, biển số 75H8-7147, số máy: 5VT -78400, số khung: 05Y-078400, đã qua s dụng. Tiền Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam, số tiền . . đồng do Lê Xuân L giao nộp. Tiền Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam, số tiền . . đồng do Dương Văn L giao nộp.

Tại bản Kết luận định giá tài sản số KL ngày

của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố H kết luận: Giá trị chiếc xe đạp điện hiệu NISHIKI màu đen, số khung 6554213-04802418, e đã qua s dụng, tại thời điểm bị chiếm đoạt là 5. . đồng.

Về x lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã ra quyết định x lý vật chứng, trả lại cho chị Lê Thị Quỳnh L chiếc xe đạp điện hiệu NISHIKI màu đen, số khung 6554213-04802418. Chị Lê Thị Quỳnh L đã nhận lại tài sản, không có yêu cầu gì thêm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Minh T số tiền 2.000.000 đồng, chị Nguyễn Thị Minh T đã nhận lại tài sản, không có yêu cầu gì thêm. Trả lại cho ông Lê Xuân H chiếc e mô tô nhãn hiệu YAMAHA JUPITER màu đen-ám bạc, biển số 75H8-7147, ông H đã nhận lại tài sản.

Tại Bản án hình sự sơ th m số

HSST ngày 4 5/2017, Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định:

Áp dụng khoản 1 Điều 3 ; điểm b, g, h, p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự: X phạt bị cáo Dương Văn L 06 (sáu) tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”, thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Áp dụng khoản 1 Điều 3 ; điểm b, g, h, p khoản 1 Điều 46; Điều 47 của Bộ luật Hình sự. X phạt bị cáo Lê Xuân L 04 (bốn) tháng tù, thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ th m còn quyết định về x lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 3 5

bị cáo Dương Văn L có đơn kháng cáo v i nội dung xin được giảm nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa, bị cáo Dương Văn L giữ nguyên đơn kháng cáo và đề nghị Hội đồng t

em t giảm nhẹ vì cho rằng mức án đối v i bị cáo là quá nặng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có quan điểm về nội dung giải quyết vụ án: Kháng cáo của bị cáo Dương Văn L là trong hạn luật định và hợp pháp, mức hình phạt đối v i bị cáo Dương Văn L là thỏa đáng nên đề nghị Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và giữ nguyên mức hình phạt đối v i bị cáo Dương Văn L.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ đã được th m tra tại phiên tòa phúc th m, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ s em t đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, Bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Đã có cơ s kết luận: Khoảng 20 giờ phút ngày

, tại nhà số đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Tây Lộc, thành phố Huế; Dương Văn L và Lê Xuân L đã l n lút chiếm đoạt một chiếc e đạp điện hiệu NISHIKI của chị Lê Thị Quỳnh L; tài sản chiếm đoạt có giá trị 5. . đồng. V i hành vi trên,Tòa án nhân dân thành phố H kết án bị cáo Dương Văn L về tội “ Trộm cắp tài sản”, theo khoản Điều 3 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.

X t kháng cáo của bị cáo Dương Văn L, Hội đồng t thấy rằng: Bị cáo Dương Văn L là người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi l n lút chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi phạm tội của bị cáo đã âm phạm đến quyền s hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, làm ảnh hư ng ấu đến trật tự, trị an tại địa phương. Bị cáo có nhân thân ấu đã từng bị Cơ quan Công an phạt hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản” nhưng lại tiếp tục phạm tội, hành vi của bị cáo là em thường pháp luật. Trong vụ án này, bị cáo Dương Văn L là người kh i ư ng, rủ rê, chu n bị công cụ, trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội và cũng là người trực tiếp đưa tài sản đã chiếm đoạt đi tiêu thụ. Tòa án cấp sơ th m đã đánh giá đúng tính chất, mức độ hành vi phạm tội, em t đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo và phạt bị cáo Dương Văn L tháng tù là đúng mức, không nặng nên không có cơ s chấp nhận kháng cáo của bị cáo và cần giữ nguyên bản án sơ th m như ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.

Án phí hình sự phúc th m, bị cáo phải chịu theo luật định.

Các quyết định khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ điểm a khoản Điều 4 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

QUYẾT ĐỊNH:

. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Dương Văn L, giữ nguyên bản án sơ th m.

Áp dụng khoản 1 Điều 3 ; điểm b, g, h, p khoản Điều 46 của Bộ luật Hình sự;

X phạt: Bị cáo Dương Văn L 06 ( Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

2. Án phí hình sự phúc th m bị cáo Dương Văn L phải chịu . đồng.

Các quyết định khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ