vanban.org

Bản án 90/2024/LĐ-ST — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Tô Thị Huyền T với bị đơn Công ty cổ phần M về vi c Tranh chấp hợp đồng lao động.

Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động Công ty Cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 là vô hi u. Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Bảo hiểm xã hội thành phố T thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Tô Thị Huyên T - Công ty may mac BD"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Tô Thị Huyền T với bị đơn Công ty cổ phần M về vi c Tranh chấp hợp đồng lao động.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số:90/2024/LĐ-ST
Ngày: 25- 6 - 2024
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng
lao động”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu - Nguyên Trƣởng Phòng Lao động thƣơng binh và Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;

2. Ông Lê Văn Công – Cán bộ hƣu trí

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Vƣơng Triều - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 54/2024/TLST-LĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-LĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Huyền T, sinh năm 1994; trú tại: Ấp A, xã K, huy n K, tỉnh Sóc Trăng, có đơn xin xét xử vắng mặt .

Bị đơn: Công ty Cổ phần M; địa chỉ: 7 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại di n hợp pháp: Bà Trần Thị Nhƣ H, sinh năm 1970; địa chỉ: Số G đƣờng số A, khu phố C, phƣờng T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại di n theo ủy quyền của bị đơn Công ty Cổ phần M1 ủy quyền ngày 19/4/2024, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Huỳnh Thị Y, sinh năm 2001; trú tại: xã K, huy n T, tỉnh Cà Mau; địa chỉ liên lạc: số E, khu phố T, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bảo hiểm xã hội thành phố T; địa chỉ: Đƣờng N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi ki n ngày 26/12/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Tô Thị Huyền T trình bày:

Năm 2017 bà Tô Thị Huyền T có cho bà Huỳnh Thị Y mƣợn hồ sơ để bà Y xin vi c tại Công ty Cổ phần M. Sau khi thông qua sơ tuyển bà Y đƣợc tuyển dụng và làm vi c tại Công ty bằng hồ sơ của bà T từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019. Trong thời gian này bà T cũng đang làm vi c tại một công ty khác. Đến nay do cần rút bảo hiểm xã hội 01 lần nhƣng khi thực hi n thủ tục rút bảo hiểm thì có sự trùng lắp hồ sơ bảo hiểm nên không thể rút bảo hiểm đƣợc. Do đó, bà T đề nghị Tòa án tuyên hợp đồng lao động giữa ngƣời lao động Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động Công ty Cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 là vô hi u. Hủy kết quả đóng bảo hiểm xã hội của Công ty Cổ phần M đối với bà Tô Thị Huyền T từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019, nguyên đơn bà Tô Thị Huyền T có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Tại biên bản làm việc và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện bị đơn bà Trần Thị Nhƣ H trình bày:

Năm 2017 công ty M có tuyển dụng lao động vào làm vi c tại Công ty. Theo hồ sơ xin vi c ghi tên Tô Thị Huyền T, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe có xác nhận của Ủy ban nhân dân phƣờng L, Quận T thể hi n bà Tô Thị Huyền T là ngƣời xin vi c. Sau khi thông qua hồ sơ tuyển dụng. Bà Tô Thị Huyền T đƣợc ký hợp đồng đào tạo 03 tháng, sau thời gian 03 tháng thì bà Tô Thị Huyền T đƣợc chính thức ký hợp đồng lao động số 206/2017/HĐLĐ/CTY.M, ngày 17 tháng 5 năm 2017, thời hạn hợp đồng là 12 tháng từ ngày 17/5/2017 đến ngày 17 tháng 5 năm 2018. Quá trình tuyển dụng cũng nhƣ khi sử dụng lao động công ty không biết vi c bà T cho bà Huỳnh Thị Y mƣợn hồ sơ cá nhân để tham gia ký kết hợp đồng lao động. Khi hết hợp đồng, Công ty không làm hợp đồng mới mà sử dụng hợp đồng đã ký trƣớc đó và bà T vẫn tiếp tục làm vi c tại Công ty. Đến năm 2019 thì Công ty có chấn chỉnh về vi c ai sử dụng hồ sơ không đúng thì không cho làm vi c, lúc này bà Y (trên hồ sơ là bà T) làm đơn xin nghỉ vi c, khi bà T nghỉ vi c (thực tế là bà Y) thì Công ty đã chi trả các phúc lợi cho bà Y (khi bà Y mƣợn hồ sơ của bà Tô Thị Huyền T) và mọi quyền lợi của bà Y khi tham gia lao động cũng nhƣ khi nghỉ vi c đã đƣợc Công ty thanh toán đầy đủ. Công ty không tranh chấp gì về số tiền Công ty đã tham gia bảo hiểm cho bà Huỳnh Thị Y cũng nhƣ các phúc lợi khác mà Công ty đã chi trả cho bà Y (khi bà Y mƣợn hồ sơ của bà Tô Thị Huyền T) để tham gia ký kết và làm vi c tại Công ty. Nay bà Tô Thị Huyền T yêu cầu Tòa án tuyên: Hợp đồng lao động giữa ngƣời lao động Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động Công ty Cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 là vô hi u. Đồng thời hủy kết quả đóng bảo hiểm xã hội của Công ty Cổ phần M đối với bà Tô Thị Huyền T từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 (trên thực tế do bà Y làm vi c), thì Công ty T1. Công ty không hề biết có sự gian dối trong hồ sơ xin vi c của bà Y.

Tại biên bản làm việc và trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Y trình bày:

Năm 2017 bà Y biết Công ty M có tuyển dụng lao động nhƣng do bà Y chƣa đủ tuổi lao động nên có mƣợn chứng minh nhân dân của bạn là bà Tô Thị Huyền T để nộp hồ sơ xin vi c. Tuy nhiên, toàn bộ hồ sơ xin vi c gồm: Đơn xin vi c, Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, hình dán trên các giấy tờ trên đều là hình của Y. Sau khi nộp hồ sơ, bà Y đƣợc Công ty cho thử vi c thời gian 03 tháng thì Công ty chính thức ký hợp đồng lao động số 206/2017/HĐLĐ/CTY.M, ngày 17 tháng 5 năm 2017, thời hạn hợp đồng là 12 tháng từ ngày 17/5/2017 đến ngày 17 tháng 5 năm 2018 theo hồ sơ xin vi c mang tên Tô Thị Huyền T. Ngoài hợp đồng này thì giữa bà Y và Công ty không ký thêm hợp đồng nào khác mang tên bà T. Sau khi kết thúc thời gian theo hợp đồng thì Công ty sử dụng hợp đồng đã ký trƣớc đó và bà Y làm vi c cho đến tháng 10 năm 2019 thì nghỉ vi c. Thời điểm nghỉ vi c năm 2019 bà Y không làm hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội mà bảo lƣu bảo hiểm. Các quyền lợi của ngƣời lao động khi bà Y tham gia lao động tại Công ty đã đƣợc công ty T2. Hi n nay bà Tô Thị Huyền T yêu cầu Tòa án tuyên: Hợp đồng lao động giữa ngƣời lao động Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động Công ty Cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 là vô hi u thì bà Y thống nhất. Tuy nhiên, bà Y mong muốn khi Tòa án xem xét giải quyết nhập khoảng thời gian từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 (trên thực tế do bà Y làm vi c) vào khoảng thời gian tham gia bảo hiểm của Y.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố T trình bày: Khoảng thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2019 bà Tô Thị Huyền T tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH P với mã số bảo hiểm xã hội là 7914279273 và tại Công ty cổ phần M với mã số bảo hiểm xã hội 7416309414. Quá trình tham gia bảo hiểm cả 02 Công ty đều có tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động – B nh nghề nghi p cho bà Tô Thị Huyền T, sinh ngày 15/10/1994, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx. Đối với mã số bảo hiểm 7416309414, tham gia từ thời gian tháng 5/2017 đến tháng 10/2019 đƣợc Bảo hiểm xã hội tỉnh B chốt vào ngày 23/11/2019 chƣa hƣởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp thất nghi p, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Điều 127; Điều 131 của Bộ luật dân sự; Áp dụng Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Bà Tô Thị Huyền T khởi ki n yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty cổ phần M trong khoản thời gian làm từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2019 là vô hi u toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty Cổ phần M; địa chỉ: khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn bà T; ngƣời đại di n hợp pháp bị đơn; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Y và Bảo hiểm thành phố T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Về nội dung có yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Y sử dụng chứng minh nhân dân của bà Tô Thị Huyền T để ký kết hợp đồng lao động với Công ty cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019, đƣợc công ty tham gia BHXH đƣợc thể hi n đầy đủ tại sổ bảo hiểm xã hội sổ số: 7416309414 cho bà Tô Thị Huyền T, đồng thời tại thời điểm tháng 5/2017 đến tháng 10/2019 Công ty TNHH P tham gia bảo hi m cho bà T theo mã số bảo hiểm 7914279273. Nhƣ vậy, qua tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin bảo hiểm xã hội cung cấp, có cơ sở xác định: Vi c bà Y sử dụng thông tin trong chứng minh nhân dân của bà T để giao kết hợp đồng lao động với Công ty cổ phần M là không đúng chủ thể xác lập hợp đồng, vi phạm nguyên tắc tự nguy n, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan h lao động đƣợc quy định tại Điều 17 Bộ luật Lao động năm 1994 (Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019). Căn cứ Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015) yêu cầu tuyên vô hi u hợp đồng lao động ngƣời lao động tên Tô Thị Huyền T và Công ty cổ phần M từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2019 là có cơ sở chấp nhận. Do hợp đồng lao động vô hi u nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Đối với quyền lợi của bà Huỳnh Thị Y sẽ đƣợc xem xét giải quyết bằng một vụ ki n khác khi có yêu cầu.

Quan điểm của vị đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn Công ty cổ phần M phải chịu án phí lao động sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 122, 132, 137 Bộ luật dân sự năm 2005 (Các Điều 117, 122, 127; 131 của Bộ luật dân sự);

Các Điều 17, 50, 51 và Điều 52 Bộ luật Lao động năm 1994 (các Điều 15, 49, 50 và Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019);

Căn cứ Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Tô Thị Huyền T với bị đơn Công ty cổ phần M về vi c Tranh chấp hợp đồng lao động.

2. Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Tô Thị Huyền T (do bà Huỳnh Thị Y là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động Công ty Cổ phần M từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 10 năm 2019 là vô hi u.

3. Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Bảo hiểm xã hội thành phố T thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Tô Thị Huyền T theo quy định pháp luật.

4. Về án phí: Công ty cổ phần M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Tô Thị Huyền T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004698 ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ