- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Bà C - ông M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị C. Bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Đồng M.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2019/HNGĐ-ST Ngày: 11/9/2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Huy
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Trần Văn Tám.
+ Bà Lý Thị Bé Năm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Phong Hiếu, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang: Bà Phạm Trà My, Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1979 (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp V, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Đồng M, sinh năm 1978 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp P, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 4 năm 2019 và quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thị C trình bày:
Bà và ông Đồng M kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau vào ngày 08/3/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do ông Đồng M không chăm lo hạnh phúc gia đình, có biểu hiện quan hệ ngoại tình nên vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018. Nhận thấy vợ chồng sống chung không còn hạnh phúc, không khả năng tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đồng M.
Về quan hệ con chung: Bà và ông Đồng M có 01 con chung tên Đồng N, sinh ngày 03/01/2011, hiện đang sống chung với bà. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, không yêu cầu ông Đồng M cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn Đồng M đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Trong quá trình tố tụng, bà Nguyễn Thị C cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ sau: Bản tự khai ngày 12/4/2019; bản sao Sổ HKTT của Nguyễn Thị C; bản sao Giấy chứng minh nhân dân của Nguyễn Thị C; bản sao Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao Giấy khai sinh con chung. Ông Đồng M không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về việc tuân theo pháp luật tố tụng và về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng trong quá trình xét xử vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về giải quyết vụ án, căn cứ các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị C, cho bà Nguyễn Thị C ly hôn với ông Đồng M, giao con chung cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đồng M không phải cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản và nợ chung của vợ chồng không yêu cầu giải quyết, bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Thị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Đồng M được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.
Bị đơn Đồng M đã được Toà án thông báo và tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối về yêu cầu khởi kiện, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết, sự kiện do nguyên đơn trình bày là sự thật.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Đồng M tự nguyện kết hôn với nhau năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37, đăng ký ngày 08/3/2011. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do ông Đồng M không chăm lo xây dựng hạnh phúc gia đình, có biểu hiện quan hệ ngoại tình nên vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018. Xét thấy, ông Đồng M đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị C và ông Đồng M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, do vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị C là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C và Đồng M có 01 con chung tên Đồng N, sinh ngày 03/01/2011. Xét thấy, từ lúc vợ chồng ly thân, con chung sống với bà Nguyễn Thị C và được bà nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo, mặt khác con chung cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ sau khi bà Nguyễn Thị C và ông Đồng M chất dứt quan hệ hôn nhân. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử giao cho bà Nguyễn Thị C tiếp tục nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Thị C và ông Đồng M có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị C yêu cầu không buộc ông Đồng M cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu này là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
. Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C không yêu cầu giải quyết về quan hệ tài sản chung. Căn cứ Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét xử lý.
. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị C. Bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Đồng M.
2. Về quan hệ con chung: Giao bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi con chung tên Đồng N, sinh ngày 03/01/2011. Ông Đồng M không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đồng M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
3. Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng: Bà Nguyễn Thị C phải chịu toàn bộ. Chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị C đã nộp (biên lai thu số 0002263 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang) thành án phí sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị C, ông Đồng M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - UBND.TT C, huyện T, Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Huy |