vanban.org

Bản án 83/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu n ố bị cáo Nguyễn Phan Ngọc T và Đặng Minh T phạ tộ “Trộ cắp tài sản”.

h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật h nh sự. X phạt bị cáo Nguyễn Phan Ngọc T 02 (hai) năm tù. Thờ hạn tù tính từ ngày 29/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyen Phan Ngọc T - Đặng Thanh T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tu n ố bị cáo Nguyễn Phan Ngọc T và Đặng Minh T phạ tộ “Trộ cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụn h nh sự Trả lạ; Bộ luật h nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2018/HS-ST;
Ngày: 28/8/2018.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán – Ch t a phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy.

Các H i th m nhân dân:

Bà Huỳnh Thanh Trúc;

Ông Nguyễn Văn Long;

- Thư ký phiên t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký T a án nh n d n Thành phố M.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố M tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Trần Hoàng - Ki sát v n.

N à 28 tháng 8 nă 2018 tạ trụ sở T a án nh n dân Thành phố M t

s th công khai vụ án h nh sự s th thụ lý số 74/2018/HS-ST ngày 25 tháng 7 nă 2018 theo Qu ết định đưa vụ án ra t số 82/2018/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 8 nă 2018 đố v các ị cáo:

1. Nguyễn Phan Ngọc T: sinh ngày 08/10/1996 tạ Bến Tre; N cư trú: ấp T, xã T hu ện C tỉnh Bến Tre; D n tộc: K nh; Quốc tịch: V ệt Na ; Tôn áo: Không; N hề n h ệp: Không; Tr nh độ học vấn: khôn ết chữ; Con ông Phan N ọc L và bà N u ễn Thị Q; T ền án: 01 lần: Nă 2016 N u ễn Phan N ọc T ị Tòa án nhân dân hu ện C tỉnh Bến Tre phạt 01 nă 03 thán tù về tộ “Trộ cắp tà sản” ả ra n à 12/12/2015 và n à 16/3/2016 (Bản án số 63/2016/HSST n à 22/9/2016). Tổn hợp v 09 thán tù cho hưởn án treo của Bản án số 25/2015/HS-ST ngày 29/5/2015 của T a án nh n d n hu ện C tỉnh Bến Tre uộc T chấp hành h nh phạt chun của 02 ản án là 02 nă tù; T ền sự: Không; Nhân thân: Nă 2015 N u ễn Phan N ọc T ị T a án nh n d n hu ện C tỉnh Bến Tre

phạt 09 thán tù cho hưởn án treo thờ an th thách 18 thán về tộ “Trộ cắp tà sản” ả ra n à 14/3/2014 (Bản án số 25/2015/HS-ST ngày 29/5/2015). Bị cáo phạ tộ kh chưa đủ 18 tuổ ; bị tạ

ữ từ n à 29/3/2018 tạ

a từ n à 06/4/2018.(Có ặt).

- 2

-

2. Đặng Minh T: sinh ngày 21/5/1998 tạ Bến Tre; N cư trú: Ấp Q, xã Q, hu ện C tỉnh Bến Tre; D n tộc: K nh; Quốc tịch: V ệt Na ; Tôn áo: Khôn ; N hề n h ệp: Khôn ; Tr nh độ học vấn: 6/12; Con ôn Đặn Tấn T và à N u ễn Thị Thu H; T ền án t ền sự: Khôn ; Nh n th n: Nă 2015 Đặn M nh T ị T a án nh n d n hu ện B tỉnh Bến Tre phạt 01 nă 06 thán tù về tộ “Trộ cắp tài sản” (Bản án số 34/2015/HSST n à 22/10/2015). Nă 2016 Đặn M nh T ị T a án nh n d n hu ện C, tỉnh Bến Tre phạt 06 thán tù về tộ “Trộ cắp tà sản” (Bản án số 12/2016/HSST n à 11/3/2016). Tổn hợp v 01 nă 06 thán tù của Bản án số 34 ngày 22/10/2015 uộc T phả chấp hành h nh phạt chun của 02 ản án là 02 nă tù; Bị tạ

ữ từ n à 29/3/2018 tạ

a từ n à 06/4/2018.(Có ặt).

* Người bị hại:

1. Nguyễn Thị Thu T s nh nă 1983 (vắn ặt);

Trú tạ : số 372/6 đườn T, Phườn 4 thành phố M, T ền G an .

2. Đỗ Ngọc H s nh nă 1967 (vắn ặt);

Trú tạ : số 6B/5 đườn P, Phườn 3 thành phố M, T ền G an .

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Huỳnh Phạm Hòa B s nh nă 1977 (vắn ặt);

Trú tạ : số 372/6 đườn T, Phườn 4 thành phố M, T ền G an .

2. Đặng Tấn T s nh nă 1968 (vắn ặt);

Trú tạ : ấp Q, xã Q hu ện C tỉnh Bến Tre.

3. Trần Tấn C s nh nă 1987 (vắn ặt);

Trú tạ : số 254D1 đườn B phườn 6 thành phố B tỉnh Bến Tre.

4. Kim C s nh nă 1985 (có ặt);

Trú tạ : số192B ấp 5 ã Q hu ện C tỉnh Bến Tre.

* Người làm chứng:

1. Nguyễn Văn N s nh nă 1989 (chết);

Trú tạ : số 95B, khu phố 2 Phườn 5 thành phố B tỉnh Bến Tre.

2. Đỗ Thành N s nh nă 1974 (vắn ặt);

Trú tạ : số 6B/5 đườn P Phườn 3 thành phố M tỉnh T ền G an .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tà l ệu có tron hồ s vụ án và d ễn ến tạ ph n t a nộ dun vụ án được tó tắt như sau:

- Vụ thứ nhất: Khoản 11 ờ n à 18/3/2018 T đ ều kh n e ôtô h ệu S r us n số 71H8-2304 chở T từ hu ện C tỉnh Bến Tre đến thành phố M tìm tài sản trộ cắp. Kh đến khu phố 3 Phườn 4 thành phố M cả ha nh n thấ trư c

- 3

-nhà số 372/6 đườn T Phườn 4 thành phố M có dựn 01 e ô tô h ệu Ya aha-S r us àu đen-đỏ

n số 63B9-043.14 có khóa cổ e nhưn khôn có n ườ trông coi n n cả ha thốn nhất trộ (Xe do ôn Huỳnh Phạ H a B s nh nă 1977 n ụ địa chỉ tr n đứn t n đăn ký và ao cho à N u ễn Thị Thu T, sinh nă 1983 là vợ và n ụ cùn địa chỉ ôn B quản lý s dụn ). Đ thực h ện ý định, T dừn e cho T l n lút đ đến dùn thanh đoản an theo ở khóa lấ trộ e ô tô n số 63B9-043.14, còn T đ ều kh n e mô tô n số 71H8-2304 cùng chạ đến tỉnh Bến Tre. Sau đó T tháo n số 63B9-043.14 cất ữ và ao e nà cho T s dụn . Sau đó, T án e ô tô trộ được cho ột na thanh n n khôn rõ họ t n địa chỉ tạ đ

a e ắn cá ần cầu Ba La thuộc hu ện C tỉnh Bến Tre v giá 1.500.000 đồn t u à hết khôn ch a cho T. C quan đ ều tra khôn thu hồ được e ô tô tr n.

Căn cứ Bản kết luận định á tà sản số 117 n à 02/6/2018 của Hộ đồn định á tà sản thành phố M kết luận: 01 e ô tô h ệu Ya aha-S r us àu đen-đỏ n số 63B9-043.14 trị giá 8.400.000 đồn .

- Vụ thứ ha : Khoản 14 ờ 15 phút ngày 24/3/2018, T đ ều kh n e ôtô

n số 71H8-2304 chở T từ hu ện C tỉnh Bến Tre đến thành phố M t tà sản trộ cắp. Kh đến quán cà ph “Bằn Lăn ” địa chỉ số 56, đườn L Phườn 6 thành phố M; T nh n thấ xe ô tô h ệu A r lade àu đỏ-đen-trắn

n số 63B9-382.60 của ôn Đỗ N ọc H s nh nă 1967 n ụ số 6B/5 đườn P Phườn 3 thành phố M đ tron quán, khôn n ườ trôn co nên T dừn e bên ngoài cảnh

T l n lút đ vào dùng c đoản an theo ẻ khóa ở cốp e lấ trộ 01 ch ếc óp àu đỏ đe ra n oà đưa cho T k tra n tron có 200.000 đồn ; 01 ấ chứn nhận đăn ký e mô tô n số 63B9-382.60. Lúc này, T kêu T đ vào trộ e dẫn ra ngoài; T dùn thanh đoản ở khóa e mô tô n số 63B9-382.60, còn T đ ều kh n e mô tô n số 71H8-2304 cùn chạ đến tỉnh Bến Tre. Sau đó T tháo n số e ô tô vừa trộ được và lấ

n số 63B9-043.14 có được từ vụ trộ n à 18/3/2018 tạ Phườn 4 thành phố M ắn vào đ s dụn . Đến khoản 22 ờ cùn ngày, T và T cầ e ô tô trộ được của ôn H cho anh Trần Tấn C s nh nă 1987 n ụ số 254D1 đườn B Phườn 6 thành phố B tỉnh Bến Tre giá 5.000.000 đồn . T, T ch a ỗ n ườ 2.500.000 đồn t u à hết; số t ền 200.000 đồn lấ trộ của ôn H thì T tiêu xài riêng, không chia cho T.

Vật chứn thu ữ:

- 01 e ô tô h ệu Ar lade àu đỏ-đen-trắn số á : JF46E-4289056; số khun : JF460XDY615065 (C quan đ ều tra đã trả cho ị hạ Đỗ N ọc H).

- 4

-

- 01 n số e ô tô 63B9-043.14 (Đ là n số của e ô tô ị ch ế đoạt n à 18/3/2018); 01 e ô tô h ệu Ya aha-Sirius màu xám-đen n số 71H8-2304 (C quan đ ều tra chu n đến Ch cục th hành án d n sự thành phố M chờ lý).

- Đố v thanh đoản dùn đ ở khóa trộ e T kha đã n

ỏ uốn sôn T ền; n số e ô tô 63B9-382.60, T n

ỏ uốn sôn Ba La thuộc Khu phố 3 thị trấn C hu ện hu ện C tỉnh Bến Tre; cá óp àu đỏ và ấ chứn nhận đăn ký e ô tô n số 63B9-382.60 của ị hạ H thì T n

ỏ uốn sôn thuộc Ấp Q, xã Q hu ện C tỉnh Bến Tre nên C quan đ ều tra khôn thu hồ được.

Căn cứ Bản kết luận định á tà sản số 191 n à 02/4/2018 của Hộ đồn định á tà sản thành phố M kết luận: 01 e ô tô h ệu Honda-Ar lade àu đỏ-đen-trắn

n số 63B9-382.60 trị giá 22.500.000 đồn . Bị hạ ôn H không yêu cầu định á cá óp ị ất trộ .

Tạ ản cáo trạn số 76/QĐ-VKS ngày 25/7/2018 của V ện k sát nhân dân Thành phố M đã tru tố ị cáo N u ễn Phan N ọc T và Đặn M nh T về tộ “Trộ cắp tà sản” theo khoản 1 Đ ều 173 của Bộ luật h nh sự.

Tạ ph n t a đạ d ện V ện k sát ữ n u n qu ết định tru tố đố v ị cáo ph n tích các t nh t ết ả nhẹ trách nh ệ h nh sự đề n hị Tòa án phạt ị cáo T từ 02 đến 03 nă tù

phạt ị cáo T từ 02 đến 03 nă tù. Về trách nh ệ d n sự đề n hị h nhận các ị cáo đồn ý ồ thườn cho ị hạ á trị e ôtô. Về

lý vật chứn đề n hị trả lạ cho ôn T 01 e ôtô n số 71H8 - 2304 và tịch thu 01 n số e t u hủ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n c sở nộ dun vụ án căn cứ vào các tài l ệu tron hồ s vụ án đã được tranh tụn tạ ph n t a T a án nhận định như sau:

Tạ ph n t a các ị cáo kha nhận về hành v à các ị cáo đã thực h ện đún như nộ dun ản cáo trạn của V ện k sát. Lờ kha nhận của các ị cáo phù hợp v lờ kha ị hạ n ườ là chứn biên ản khá n h ệ h ện trườn vật chứn thu ữ cùn các chứn cứ tà l ệu có tron hồ s vụ án. Do đó có đủ căn cứ kết luận: Trong các ngày 18/3/2018 và 24/3/2018 tr n địa àn phườn 4 và phườn 6 Thành phố M các ị cáo đã có hành v l n lút lấ trộ 02 e ôtô n số 63B9-043.14 và 63B9-382.60 của ị hạ có tổn

á trị qua định á là 31.100.000 đồn . Do đó hành v của các ị cáo đã phạ vào tộ “Trộ cắp tà sản” theo khoản 1 Đ ều 173 Bộ luật h nh sự.

Trư c kh thực h ện hành v phạ tộ , ặc dù ữa ha ị cáo có sự ph n côn àn ạc nhưn khôn có sự c u kết chặt chẽ n n hành v của các ị cáo chỉ là h nh thức đồn phạ

ản đ n khôn thuộc trườn hợp có tổ chức.

- 5

-

Hành v của các ị cáo là n u h cho ã hộ

phạ ất hợp pháp đến qu ền sở hữu tà sản của ị hạ được pháp luật ảo vệ, tỏ ý thức e thườn pháp luật các ị cáo thực h ện 02 vụ trộ cắp tà sản n n thuộc t nh t ết tăn nặn trách nh ệ h nh sự “Phạ tộ 02 lần trở l n”. R n ị cáo T c n có 01 t ền án về tộ trộ cắp tà sản chưa được óa án tích n n lần phạ tộ nà thuộc trườn hợp “tá phạ ” do đó cần phạt ị cáo ức h nh phạt n h khắc

đủ tác dụn cả tạo áo dục ị cáo ị cáo và răn đe ph n n ừa chun cho ã hộ . Bị cáo T phả chịu ức h nh phạt cao h n so v ị cáo T.

Tuy nhiên, t thấ quá tr nh đ ều tra cũn như tạ ph n t a các ị cáo tỏ thá độ thành kh n kha áo a đ nh hai ị cáo thuộc d ện có côn v nhà nư c n n T a án có e

t ả nhẹ h nh phạt cho hai ị cáo khi qu ết định h nh phạt.

Về trách nh ệ d n sự:

- Bà N u ễn Thị Thu T và ôn Huỳnh Phạ H a B vắn ặt tạ ph n t a tu nh n tạ c quan đ ều tra ôn à có u cầu các ị cáo ồ thườn 8.400.000 đồn tư n đư n á trị e ô tô ị ất trộ . Tạ ph n t a các ị cáo đồn ý ồ thườn n n T a h nhận

- Ông Đỗ N ọc H đã nhận lạ e ị ất r n các tà sản khác ôn không yêu cầu các ị cáo ồ thườn nên Tòa không xem xét; anh Trần Tấn C khôn u cầu các ị cáo ồ thườn 5.000.000 đồn à anh đã ỏ ra kh nhận cầ e từ các ị cáo nên Tòa án không xem xét.

Về lý vật chứn : 01 e ô tô nhãn h ệu Sirius n số 71H8-2304 do ôn Đặn Tấn T là cha của ị cáo T ua lạ của chị K C nhưn chưa san t n, ông T cho ị cáo ượn s dụn là phư n t ện đ lạ . Ôn T khôn ết ị cáo T s dụn e nà đ thực h ện hành v phạ tộ n n trả lạ cho ôn T. Đố v

n số xe 63B9 - 043.14 khôn c n á trị s dụn n n tịch thu t u hủ .

Quá tr nh đ ều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố tụng của Đ ều tra viên, Ki sát v n đã thực hiện đún theo qu định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Lờ đề n hị của K sát v n tạ ph n t a về ức h nh phạt đố v ị cáo là có căn cứ tu nh n t thấ ị cáo T có nh ều t nh t ết tăn nặn h n so v ị cáo T nên Tòa án có c n nhắc kh qu ết định h nh phạt. R n nhữn phần khác là phù hợp n n T a chấp nhận.

V các lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH

Tu n ố bị cáo Nguyễn Phan Ngọc T và Đặng Minh T phạ tộ “Trộ cắp tài sản”.

- 6

-

Căn cứ khoản 1 Đ ều 173 Bộ luật h nh sự; đ s khoản 1 khoản 2 Đ ều 51, đ

h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật h nh sự.

X phạt bị cáo Nguyễn Phan Ngọc T 02 (hai) năm tù. Thờ hạn tù tính từ ngày 29/3/2018.

Căn cứ khoản 1 Đ ều 173 Bộ luật h nh sự; đ m s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51 đ

khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật h nh sự.

X phạt ị cáo Đặng Minh T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thờ hạn tù tính từ n à 29/3/2018.

* Về trách nh ệ d n sự: Áp dụn Đ ều 48 Bộ luật h nh sự; Đ ều 357 Bộ luật d n sự.

Ghi nhận ị cáo N u ễn Phan N ọc T và Đặn M nh T đồn ý l n đ ồ thườn cho à N u ễn Thị Thu T và ôn Huỳnh Phạ Hòa B 8.400.000 đồn . Thực h ện ột lần.

K từ n à à N u ễn Thị Thu T và ôn Huỳnh Phạ H a B có đ n u cầu thi hành án, nếu các ị cáo chậ trả t ền th phả trả lã đố v số t ền chậ trả tư n ứn v thờ an chậ trả theo qu định tạ Đ ều 357 Bộ luật d n sự.

* Về lý vật chứn : Căn cứ Đ ều 106 Bộ luật tố tụn h nh sự

Trả lạ cho ôn Đặn Tấn T 01 ấ chứn nhận đăn ký e ô tô e á số 03067 mang tên Kim C

n số đăn ký 71H8 - 2304 và 01 xe mô tô nhãn h ệu Sirius màu xám - đen có ắn n số 71H8-2304 số á 5C63 - 331092 số khun 30AY331042.

Tịch thu t u hủ 01 n số e ô ô 63B9-043.14.

(Theo biên ản ao nhận vật chứn n à 24/7/2018 ữa Côn an và Ch cục Th hành án d n sự Thành phố M).

* Về án phí: Áp dụn Đ ều 136 của Bộ luật tố tụn h nh sự và Đ ều 23 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ an thườn vụ Quốc Hộ .

Mỗ bị cáo phả chịu 200.000 đồn án phí h nh sự s th và 210.000 đồn án phí d n sự s th .

Các bị cáo, n ườ có qu ền lợ n hĩa vụ l n quan đến vụ án có ặt có qu ền khán cáo ản án s th tron thờ hạn 15 n à k từ n à tu n án đ u cầu T a án nh n d n tỉnh T ền Gian t phúc th . Bị hạ và n ườ có qu ền lợ n hĩa vụ l n quan đến vụ án vắn ặt có qu ền khán cáo ản án s th tron thờ hạn 15 n à k từ n à nhận được ản án hoặc ản án được n

ết .

Trườn hợp ản án qu ết định được th hành theo qu định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án d n sự th n ườ được th hành án d n sự n ườ phả th hành án d n sự có qu ền thỏa thuận th hành án qu ền u cầu th hành án tự n u ện th hành án hoặc ị cưỡn chế th hành án theo qu định các Đ ều 6 7 và 9 Luật thi hành án

- 7

-d n sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo qu định tạ Đ ều 30 Luật th hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ